Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/2/2026: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua.

03:47 04/02/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/2:

Tại ĐBSCL, nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 70 tấn/ngày trở xuống.

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy ở mức lai rai. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An, Sao Ta, Stapimex, Khánh Sủng, Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 129.000-145.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases, Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 60-65 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 127.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4/2

1-3/2

28-31/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

4/21-2.000 (23-60)

3/22-5.000 (23-40)

29/12.000 (40-55)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

4/21-2.000 (23-60)

3/22-5.000 (23-40)

29/12.000 (40-55)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

4/21-2.000 (25-80)

28/11.000 (30-70)

30/12-4.000 (25-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

4/22.000 (40-60)

2/22.000 (40)

3/22.000 (40-60)

29/12.000 (80-90)

30/11-5.000 (30-45)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/22.000 (25-45)

3/21-5.000 (35-60); 1.000 (80-90)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/21-2.000 (24-45; 90-100); 2.000 (20)

2/21-5.000 (22; 24; 35-45); 1-3.000 (25; 50-200)

3/21-3.000 (25-70); 5.000 (22)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/21.000 (30-60); 1.000 (80)

1/21.000 (25-60); 1.000 (80-90)

3/21.000 (80-90); 1.000 (120)

29/11.000 (30-40)

31/11.000 (30-40)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1/21.000 (30-40)

3/21.000 (40-80)

31/13.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1/21-3.000 (10-50)

30/12-6.000 (10-100)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

4/21.000 (25-65)

1/21-3.000 (25-65)

3/21.000 (25-65)

28/11-2.000 (20-80);  29/11-3.000 (27-40); 31/11.000 (30-45)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4/2

2-3/2

30-31/1

29/1

28/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

162-165

163-166

163-166

163-167

165-168

50 con/kg

126-130

128-131

129-132

130-132

132-134

80 con/kg

121-123

122-123

122-124

122-125

122-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/2

2-3/2

30-31/1

29/1

28/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

160-162

160-164

160-164

161-164

163-165

50 con/kg

124-126

125-128

126-129

127-129

128-131

80 con/kg

111-114

111-114

112-114

113-115

113-115

100 con/kg

100-102

101-103

102-104

102-104

102-104

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/2

2-3/2

30-31/1

29/1

28/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

158-160

158-161

158-161

158-162

160-163

50 con/kg

117-119

118-120

118-121

119-121

120-122

80 con/kg

108-110

109-110

109-111

110-111

110-111

100 con/kg

93-95

93-96

94-96

94-96

94-96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com