+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/2:
Tại ĐBSCL, nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại nhìn chung ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-15 tấn/ngày). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 70 tấn/ngày trở xuống.
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy ở mức lai rai. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An, Sao Ta, Stapimex, Khánh Sủng, Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 129.000-145.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases, Sea Minh Hải cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 60-65 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 127.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 114.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/2 |
1-3/2 |
28-31/1 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
4/2▼1-2.000 (23-60) |
3/2▼2-5.000 (23-40) |
29/1▼2.000 (40-55) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
4/2▼1-2.000 (23-60) |
3/2▼2-5.000 (23-40) |
29/1▼2.000 (40-55) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/2▼1-2.000 (25-80) |
▬ |
28/1▼1.000 (30-70) 30/1▼2-4.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/2▼2.000 (40-60) |
2/2▼2.000 (40) 3/2▼2.000 (40-60) |
29/1▲2.000 (80-90) 30/1▼1-5.000 (30-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/2▼2.000 (25-45) |
3/2▼1-5.000 (35-60); ▲1.000 (80-90) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/2▼1-2.000 (24-45; 90-100); ▲2.000 (20) |
2/2▼1-5.000 (22; 24; 35-45); ▲1-3.000 (25; 50-200) 3/2▼1-3.000 (25-70); ▲5.000 (22) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/2▼1.000 (30-60); ▲1.000 (80) |
1/2▼1.000 (25-60); ▲1.000 (80-90) 3/2▲1.000 (80-90); ▼1.000 (120) |
29/1▼1.000 (30-40) 31/1▼1.000 (30-40) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/2▼1.000 (30-40) 3/2▼1.000 (40-80) |
31/1▼3.000 (30-40) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/2▼1-3.000 (10-50) |
30/1▼2-6.000 (10-100) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/2▼1.000 (25-65) |
1/2▼1-3.000 (25-65) 3/2▼1.000 (25-65) |
28/1▼1-2.000 (20-80); 29/1▼1-3.000 (27-40); 31/1▼1.000 (30-45) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Quốc Thanh, Minh Phát,… đã giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg. Các nhà máy khác giữ giá ổn định nhưng thu mua cầm chừng do nhu cầu từ phía Trung Quốc hạn chế. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 86.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Song Thư, Quốc Thanh giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong đó cỡ 100 con/kg ở mức 102.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
4/2 |
1-3/2 |
29-31/1 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/2▼1.000 (70; 80; 100) |
1/2▲1.000 (140) |
30/1▼1-2.000 (90-130) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/2▼1-3.000 (30-140; 190-250) |
30/1▲1-3.000 (30-45; 60-70; 160-180) 31/1▲1-2.000 (20; 30; 110-120; 190); ▼2-3.000 (35-40) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/2▼1-6.000 (60-130) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/2▼1-6.000 (25-40; 50-60; 80-90; 110-120; 140; 190-200) 3/2▼1-5.000 (25-80; 100-180) |
30/1▲1-4.000 (25-160) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/2▼1-3.000 (30-60; 80; 100-140); ▲1-2.000 (160-180) |
3/2▼2-3.000 (25; 35-45) |
29/1▼1-3.000 (45-110) 31/1▲1-4.000 (45-60; 80; 110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với đầu tuần này. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
162-165 |
163-166 |
163-166 |
163-167 |
165-168 |
|
|
50 con/kg |
126-130 |
128-131 |
129-132 |
130-132 |
132-134 |
|
|
80 con/kg |
121-123 |
122-123 |
122-124 |
122-125 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
160-162 |
160-164 |
160-164 |
161-164 |
163-165 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-128 |
126-129 |
127-129 |
128-131 |
|
|
80 con/kg |
111-114 |
111-114 |
112-114 |
113-115 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
28/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-160 |
158-161 |
158-161 |
158-162 |
160-163 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
119-121 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
109-110 |
109-111 |
110-111 |
110-111 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-96 |
94-96 |
94-96 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-180.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
20 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-245 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
175-185 |
180-185 |
180-195 |
190-200 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
145-150 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
24/1 |
21-23/1 |
Giảm giá cỡ 25-30 con/kg |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-150 |
145-155 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
140-145 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
128-132 |
130-135 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/2:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua nhưng vẫn ở mức thấp. Đa phần các nhà máy giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ít biến động so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung vẫn được duy trì trong con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 1-4/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi ổn định, nhà máy Minh Cường cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi tăng giá 10.000-20.000 đ/kg với cỡ 20 con/kg về lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg chững lại ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/2 |
25-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
1/2▼2-5.000 (30-45) |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) 30/1▲2.000 (30-60) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
3/2▲10-20.000 (6-25) |
29/1▼2.000 (50) |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
220-230 |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 12/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 117,19 nghìn tấn, trị giá 630,45 triệu USD, tăng 24% về lượng và 22% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc tăng lên 65,77 nghìn tấn (+32%), thị trường Mỹ tăng lên 22,03 nghìn tấn (+28%),… Trái lại, lượng giao hàng đi khu vực EU giảm 8% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 16,29 nghìn tấn, do giảm xuất khẩu đi một số thị trường như Tây Ban Nha (-15%), Pháp (-19%),…
Năm 2025, Ecuador đã xuất khẩu 1,39 triệu tấn tôm, trị giá 7,47 tỷ USD, tăng 15% về lượng và 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc dẫn đầu và tăng 5% lên mức 690,16 nghìn tấn, thị trường Mỹ tăng 26% lên mức 270,9 nghìn tấn, khu vực EU tăng 28% lên mức 273,47 nghìn tấn,…
+ Ngày 2/2, Tổng thống Mỹ Donald Trump đã công bố một thỏa thuận thương mại mới với Ấn Độ, theo đó Mỹ sẽ giảm thuế đối ứng đối với hàng hóa Ấn Độ từ 25% xuống 18% và có khả năng loại bỏ thuế quan trừng phạt 25% liên quan đến việc Ấn Độ nhập khẩu dầu từ Nga. Theo đó, Ấn Độ sẽ mua 500 tỷ USD (424 tỷ EUR) hàng hóa từ Mỹ bao gồm năng lượng, công nghệ, nông nghiệp, than đá và các sản phẩm khác. Đổi lại, ông Trump cho biết thuế quan đối ứng áp dụng với Ấn Độ – được ấn định ở mức 25% kể từ ngày 1/8/2025 – sẽ được giảm xuống còn 18%. “Ấn Độ cũng sẽ tiến tới giảm thuế quan và các rào cản phi thuế quan đối với Hoa Kỳ xuống mức 0%”, ông Trump cho biết thêm.
+ Ngày 3/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 185 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
3/2 |
2/2 |
30/1 |
29/1 |
28/1 |
|
40 con/kg |
185 |
185 |
190 |
190 |
190 |
|
50 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 821 VND)