Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 5/2/2026: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá từ 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến ở mức 1.000-4.000 đ/kg) so với ngày hôm qua.

04:50 05/02/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/2:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 80-90 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng thu mua 70-80 tấn/ngày trở xuống.

Trong sáng 5/2, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến ở mức 1.000-4.000 đ/kg) so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua nguyên liệu ở mức lai rai. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Khang An, Việt Hải giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 129.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 129.000-145.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg, nhà máy F89 cũng giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 127.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

4-5/2

1-3/2

28-31/1

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

4/21-2.000 (23-60)

3/22-5.000 (23-40)

29/12.000 (40-55)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

4/21-2.000 (23-60)

3/22-5.000 (23-40)

29/12.000 (40-55)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

4/21-2.000 (25-80)

28/11.000 (30-70)

30/12-4.000 (25-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

4/22.000 (40-60)

5/21-4.000 (27-35; 70-75)

2/22.000 (40)

3/22.000 (40-60)

29/12.000 (80-90)

30/11-5.000 (30-45)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/22.000 (25-45)

3/21-5.000 (35-60); 1.000 (80-90)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/21-2.000 (24-45; 90-100); 2.000 (20)

2/21-5.000 (22; 24; 35-45); 1-3.000 (25; 50-200)

3/21-3.000 (25-70); 5.000 (22)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/21.000 (30-60); 1.000 (80)

5/21.000 (25-60)

1/21.000 (25-60); 1.000 (80-90)

3/21.000 (80-90); 1.000 (120)

29/11.000 (30-40)

31/11.000 (30-40)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1/21.000 (30-40)

3/21.000 (40-80)

31/13.000 (30-40)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1/21-3.000 (10-50)

30/12-6.000 (10-100)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/21-6.000 (30-60; 100); 1-2.000 (70-90)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

4/21.000 (25-65)

1/21-3.000 (25-65)

3/21.000 (25-65)

28/11-2.000 (20-80);  29/11-3.000 (27-40); 31/11.000 (30-45)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162.000-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-130.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 98.000-101.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/2

2-3/2

30-31/1

29/1

28/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

162-165

163-166

163-166

163-167

165-168

50 con/kg

126-130

128-131

129-132

130-132

132-134

80 con/kg

121-123

122-123

122-124

122-125

122-125

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/2

2-3/2

30-31/1

29/1

28/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

160-162

160-164

160-164

161-164

163-165

50 con/kg

124-126

125-128

126-129

127-129

128-131

80 con/kg

111-114

111-114

112-114

113-115

113-115

100 con/kg

100-102

101-103

102-104

102-104

102-104

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/2

2-3/2

30-31/1

29/1

28/1

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

158-160

158-161

158-161

158-162

160-163

50 con/kg

117-119

118-120

118-121

119-121

120-122

80 con/kg

108-110

109-110

109-111

110-111

110-111

100 con/kg

93-95

93-96

94-96

94-96

94-96

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com