+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/2:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL trong 4-5 ngày trở lại đây ít biến động trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và các nhà máy chế biến chuẩn bị nghỉ Tết nên nhu cầu mua nguyên liệu khá chững.
Sáng 6/2, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua nguyên liệu ở mức lai rai. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Khang An, Việt Hải giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 128.000-145.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 119.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Minh Phú giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, nhà máy F89 cũng giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với cỡ 60 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 127.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (7/2), nhà máy Minh Phú sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6/2 |
4-5/2 |
1-3/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
4/2▼1-2.000 (23-60) |
3/2▼2-5.000 (23-40) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
4/2▼1-2.000 (23-60) |
3/2▼2-5.000 (23-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/2▼1-2.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/2▼1-3.000 (27-80) |
4/2▼2.000 (40-60) 5/2▼1-4.000 (27-35; 70-75) |
2/2▼2.000 (40) 3/2▼2.000 (40-60) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/2▼2.000 (25-45) |
3/2▼1-5.000 (35-60); ▲1.000 (80-90) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/2▼1-2.000 (24-45; 90-100); ▲2.000 (20) |
2/2▼1-5.000 (22; 24; 35-45); ▲1-3.000 (25; 50-200) 3/2▼1-3.000 (25-70); ▲5.000 (22) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/2▼1.000 (20-120) |
4/2▼1.000 (30-60); ▲1.000 (80) 5/2▼1.000 (25-60) |
1/2▼1.000 (25-60); ▲1.000 (80-90) 3/2▲1.000 (80-90); ▼1.000 (120) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/2▼1.000 (30-40) 3/2▼1.000 (40-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/2▼2-5.000 (10-400) |
▬ |
1/2▼1-3.000 (10-50) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/2▼1-6.000 (30-60; 100); ▲1-2.000 (70-90) |
4/2▼1-6.000 (30-60; 100); ▲1-2.000 (70-90) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/2▼1.000 (25-65) |
1/2▼1-3.000 (25-65) 3/2▼1.000 (25-65) |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy vẫn tiếp tục mua hàng lai rai với cỡ 90-120 con/kg nhưng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 82.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy gia công tiếp tục thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 102.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6/2 |
4-5/2 |
1-3/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/2▼1.000 (70; 80; 100) |
1/2▲1.000 (140) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/2▼1-3.000 (30-140; 190-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/2▼1-6.000 (60-130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/2▼2-4.000 (120-250); ▲2-4.000 (25-70) |
▬ |
2/2▼1-6.000 (25-40; 50-60; 80-90; 110-120; 140; 190-200) 3/2▼1-5.000 (25-80; 100-180) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/2▼2-6.000 (45-350) |
4/2▼1-3.000 (30-60; 80; 100-140); ▲1-2.000 (160-180) |
3/2▼2-3.000 (25; 35-45) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/2▲2.000 (90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-163 |
162-165 |
163-166 |
163-166 |
163-167 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
126-130 |
128-131 |
129-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-123 |
122-124 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
157-160 |
160-162 |
160-164 |
160-164 |
161-164 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-128 |
126-129 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
112-114 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
98-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
155-158 |
158-160 |
158-161 |
158-161 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-110 |
109-111 |
110-111 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-96 |
94-96 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ổn định sau khi tăng 2.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 235.000-245.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-180.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
24/1 |
Tăng giá cỡ 20 con/kg |
|
20 con/kg |
235-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
175-185 |
180-185 |
180-195 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
24/1 |
Tăng giá cỡ 20 con/kg |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-150 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
128-132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/2:
Nhịp độ giao dịch sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 1-6/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-45 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Dương Đình, Huy Bảo,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-6/2 |
25-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
1/2▼2-5.000 (30-45) |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) 30/1▲2.000 (30-60) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
3/2▲10-20.000 (6-25) |
29/1▼2.000 (50) |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-6/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-6/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
220-230 |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 6/2/2026, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 1/2026. Trong số 121 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 9,1% với 11 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 1/2026 đến từ Việt Nam (3 đơn hàng), Trung Quốc (1 đơn hàng) và Indonesia (7 đơn hàng).
+ Ngày 5/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
5/2 |
4/2 |
3/2 |
2/2 |
30/1 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
185 |
185 |
190 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
170 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
155 |
155 |
160 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
120 |
120 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 821 VND)