+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/2:
Tại ĐBSCL, một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua nguyên liệu ở mức thấp trước khi nghỉ Tết Nguyên Đán. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với một số cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 128.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 128.000-145.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-133.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Minh Phú cũng giảm giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 127.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 113.000-119.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này, trong đó nhà máy Minh Phú thu mua 80-115 tấn/ngày, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt khoảng 50-80 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/2 |
4-5/2 |
1-3/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
7/2▼1-3.000 (40-75) |
4/2▼1-2.000 (23-60) |
3/2▼2-5.000 (23-40) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
7/2▼1-3.000 (40-75) |
4/2▼1-2.000 (23-60) |
3/2▼2-5.000 (23-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/2▼1-2.000 (25-80) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/2▼1-3.000 (27-80) 7/2▼2.000 (70-80) |
4/2▼2.000 (40-60) 5/2▼1-4.000 (27-35; 70-75) |
2/2▼2.000 (40) 3/2▼2.000 (40-60) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/2▼1-5.000 (20-150) |
4/2▼2.000 (25-45) |
3/2▼1-5.000 (35-60); ▲1.000 (80-90) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
4/2▼1-2.000 (24-45; 90-100); ▲2.000 (20) |
2/2▼1-5.000 (22; 24; 35-45); ▲1-3.000 (25; 50-200) 3/2▼1-3.000 (25-70); ▲5.000 (22) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/2▼1.000 (20-120) 7/2▼1.000 (25-130) |
4/2▼1.000 (30-60); ▲1.000 (80) 5/2▼1.000 (25-60) |
1/2▼1.000 (25-60); ▲1.000 (80-90) 3/2▲1.000 (80-90); ▼1.000 (120) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/2▼1.000 (30-40) 3/2▼1.000 (40-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/2▼2-5.000 (10-400) |
▬ |
1/2▼1-3.000 (10-50) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/2▼1-6.000 (30-60; 100); ▲1-2.000 (70-90) |
4/2▼1-6.000 (30-60; 100); ▲1-2.000 (70-90) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/2▼1.000 (25-65) |
1/2▼1-3.000 (25-65) 3/2▼1.000 (25-65) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc như Song Thư, Gallant Ocean… tiếp tục mua hàng lai rai nhưng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư, Gallant Ocean giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 79.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 102.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/2 |
4-5/2 |
1-3/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
4/2▼1.000 (70; 80; 100) |
1/2▲1.000 (140) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/2▼1-3.000 (30-140; 190-250) |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/2▼1-6.000 (60-130) |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/2▼2-4.000 (120-250); ▲2-4.000 (25-70) 7/2▼1-4.000 (20-300) |
▬ |
2/2▼1-6.000 (25-40; 50-60; 80-90; 110-120; 140; 190-200) 3/2▼1-5.000 (25-80; 100-180) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
6/2▼2-6.000 (45-350) 7/2▼1-3.000 (40; 60-80) |
4/2▼1-3.000 (30-60; 80; 100-140); ▲1-2.000 (160-180) |
3/2▼2-3.000 (25; 35-45) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/2▲2.000 (90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 158.000-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-128.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 97.000-99.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
158-163 |
162-165 |
163-166 |
163-166 |
163-167 |
|
|
50 con/kg |
125-128 |
126-130 |
128-131 |
129-132 |
130-132 |
|
|
80 con/kg |
120-122 |
121-123 |
122-123 |
122-124 |
122-125 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
157-160 |
160-162 |
160-164 |
160-164 |
161-164 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
124-126 |
125-128 |
126-129 |
127-129 |
|
|
80 con/kg |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
112-114 |
113-115 |
|
|
100 con/kg |
98-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
29/1 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
155-158 |
158-160 |
158-161 |
158-161 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
109-110 |
109-111 |
110-111 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-96 |
94-96 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 235.000-245.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-180.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
24/1 |
Tăng giá cỡ 20 con/kg |
|
20 con/kg |
235-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
175-185 |
180-185 |
180-195 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
140-145 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
24/1 |
Tăng giá cỡ 20 con/kg |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-150 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-140 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
128-132 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/2:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Dương Đình, Huy Bảo,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tiếp tục ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong khoảng 1 tuần trở lại đây, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-45 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-7/2 |
25-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng giá |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Giảm giá |
1/2▼2-5.000 (30-45) |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) 30/1▲2.000 (30-60) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
13/1▼1-6.000 (45-60); ▲2.000 (25) 16/1▲2-15.000 (15-40; 80; 170-190); ▼2.000 (45) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
14/1 ▲5-10.000 (20-80) 17/1▲1-5.000 (25-35; 90-200); ▼1-2.000 (40; 50-60) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
13/1 ▲5-10.000 (14-24) 17/1 ▲2.000 (31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
3/2▲10-20.000 (6-25) |
29/1▼2.000 (50) |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
14/1 ▲2-3.000 (12-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
5-10/1 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
310-330 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
220-230 |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)