Trong 2 ngày 8-9/2, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục mua hàng lai rai nhưng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Gallant Ocean, Minh Phát, Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (10/2), các nhà máy Song Thư, Minh Phát sẽ giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 102.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/2▼1.000 (70; 80; 100) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/2▼1-4.000 (30; 40; 50-130; 150-300) 10/2▼6-10.000 (25-200) |
6/2▼2-4.000 (120-250); ▲2-4.000 (25-70) 7/2▼1-4.000 (20-300) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/2▼1-5.000 (25-30; 50-60; 80-300) 10/2▼3-7.000 (20-350) |
6/2▼2-6.000 (45-350) 7/2▼1-3.000 (40; 60-80) |
4/2▼1-3.000 (30-60; 80; 100-140); ▲1-2.000 (160-180) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/2▼1-6.000 (25-160) |
▬ |
5/2▲2.000 (90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong sáng 9/2, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-160.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-160 |
158-163 |
162-165 |
163-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-128 |
126-130 |
128-131 |
129-132 |
|
|
80 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-123 |
122-124 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
155-158 |
157-160 |
160-162 |
160-164 |
160-164 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
123-125 |
124-126 |
125-128 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
98-100 |
98-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
155-158 |
158-160 |
158-161 |
158-161 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
109-110 |
109-111 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-96 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com