+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/2:
Trong 2 ngày trở lại đây, hầu hết các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn thu mua tôm thẻ bình thường, lượng giao dịch về các nhà máy tương đối ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 70-80 tấn/ngày trở xuống, riêng nhà máy Minh Phú tăng khoảng 15-35 tấn/ngày so với cuối tuần trước.
Trong 2 ngày trở lại đây, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Khang An, Khánh Sủng, Sao Ta, Tài Kim Anh, Việt Hải đồng loạt giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 127.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 127.000-145.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-127.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Sea Minh Hải, F89 cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 123.000-132.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
8/2▼2.000 (40-85) |
7/2▼1-3.000 (40-75) |
4/2▼1-2.000 (23-60) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
8/2▼2.000 (40-85) |
7/2▼1-3.000 (40-75) |
4/2▼1-2.000 (23-60) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/2▼1-2.000 (25-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/2▼2-3.000 (70-80) 9/2▼1.000 (60-80) |
6/2▼1-3.000 (27-80) 7/2▼2.000 (70-80) |
4/2▼2.000 (40-60) 5/2▼1-4.000 (27-35; 70-75) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/2▼2-3.000 (20-200) 9/2▼2.000 (20-45) |
7/2▼1-5.000 (20-150) |
4/2▼2.000 (25-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/2▼1-6.000 (20-120) |
▬ |
4/2▼1-2.000 (24-45; 90-100); ▲2.000 (20) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/2▼1.000 (20-200) 9/2▼1-2.000 (20-130) |
6/2▼1.000 (20-120) 7/2▼1.000 (25-130) |
4/2▼1.000 (30-60); ▲1.000 (80) 5/2▼1.000 (25-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
6/2▼2-5.000 (10-400) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/2▼1-4.000 (30-140) |
6/2▼1-6.000 (30-60; 100); ▲1-2.000 (70-90) |
4/2▼1-6.000 (30-60; 100); ▲1-2.000 (70-90) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/2▼1.000 (25-65) |
Nguồn: AgroMonitor
Trong 2 ngày 8-9/2, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục mua hàng lai rai nhưng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Gallant Ocean, Minh Phát, Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (10/2), các nhà máy Song Thư, Minh Phát sẽ giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 102.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/2▼1.000 (70; 80; 100) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/2▼1-4.000 (30; 40; 50-130; 150-300) 10/2▼6-10.000 (25-200) |
6/2▼2-4.000 (120-250); ▲2-4.000 (25-70) 7/2▼1-4.000 (20-300) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/2▼1-5.000 (25-30; 50-60; 80-300) 10/2▼3-7.000 (20-350) |
6/2▼2-6.000 (45-350) 7/2▼1-3.000 (40; 60-80) |
4/2▼1-3.000 (30-60; 80; 100-140); ▲1-2.000 (160-180) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/2▼1-6.000 (25-160) |
▬ |
5/2▲2.000 (90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong sáng 9/2, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm đã giảm 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 156.000-160.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-126.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-98.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 93.000-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
156-160 |
158-163 |
162-165 |
163-166 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
124-126 |
125-128 |
126-130 |
128-131 |
129-132 |
|
|
80 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-123 |
122-124 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
155-158 |
157-160 |
160-162 |
160-164 |
160-164 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
123-125 |
124-126 |
125-128 |
126-129 |
|
|
80 con/kg |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
112-114 |
|
|
100 con/kg |
98-100 |
98-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
30-31/1 |
Giảm giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
154-156 |
155-158 |
158-160 |
158-161 |
158-161 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
118-121 |
|
|
80 con/kg |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
109-110 |
109-111 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-96 |
94-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 235.000-245.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-180.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm). Tuy nhiên, nhìn chung giao dịch vẫn khá hạn chế do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn khan hiếm.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/2 |
5-7/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
235-240 |
235-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
175-185 |
180-185 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/2 |
5-7/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/2:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với cuối tuần trước do nguồn cung hạn chế. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước do nhu cầu mua hàng lai rai trước Tết Nguyên Đán. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng ổn định so với cuối tuần trước.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 8-9/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày, giảm so với mức 30-45 tấn/ngày so với tuần trước. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-205.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tiếp tục ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Dương Đình, Huy Bảo,… giữ giá thu mua không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/2 |
1-7/2 |
25-31/1 |
18-24/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/2▼2-5.000 (30-45) |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) 30/1▲2.000 (30-60) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/2▲10-20.000 (6-25) |
29/1▼2.000 (50) |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm không đổi so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã công bố kết quả chính thức đợt điều tra thuế chống bán phá giá với tôm nước ấm đông lạnh nhập khẩu từ Ấn Độ giai đoạn POR19 (1/2/2023-31/1/2024), áp dụng từ ngày 9/2/2026. Cụ thể, DOC xác định Sandhya Aqua Exports chịu biên độ bán phá giá 5,08%. Các doanh nghiệp Devi Fisheries, Satya Seafoods, Usha Seafoods và Devi Aquatech chịu mức 2,71%. Ngoài ra, 99 nhà xuất khẩu tôm khác của Ấn Độ bị áp mức thuế chung 3,76%. So với kết quả sơ bộ, biên độ phá giá của Sandhya giảm 0,24%, trong khi biên độ phá giá của Devi Fisheries, Satya Seafoods, Usha Seafoods và Devi Aquatech tăng 0,7%.
+ Bộ Sản xuất Peru (PRODUCE) đã chính thức ra lệnh kết thúc Mùa đánh bắt cá cơm thứ hai năm 2025 đối với cá cơm (Engraulis ringens) và cá cơm trắng (Anchoa nasus) tại khu vực Bắc – Trung bờ biển Peru, có hiệu lực từ 0 giờ ngày 1/2/2026. Quyết định được ban hành theo Nghị quyết Bộ trưởng số 000022-2026-PRODUCE và công bố trên công báo chính thức El Peruano. Theo PRODUCE, quyết định này dựa trên kết quả giám sát kỹ thuật liên tục của Viện Nghiên cứu Biển Peru (IMARPE) cùng các báo cáo của Tổng cục Giám sát, Kiểm tra và Xử phạt (DGSFS). Tính đến ngày 25/1, tổng sản lượng khai thác đạt 1.596.013 tấn, tương đương 97,91% hạn ngạch tối đa cho phép (LMTCP) là 1,63 triệu tấn cho mùa vụ hiện tại.
+ Ngày 6/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 150 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
6/2 |
5/2 |
4/2 |
3/2 |
2/2 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
185 |
185 |
|
50 con/kg |
165 |
165 |
165 |
170 |
170 |
|
60 con/kg |
155 |
155 |
155 |
160 |
160 |
|
70 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 821 VND)
+ Ngày 6/2, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại. Nguồn cung khan hiếm, trong khi nhu cầu tôm để chuẩn bị cho Tết Nguyên Đán tăng giúp giá tôm khởi sắc. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 32-34 NDT/kg, tăng 2 NDT/kg so với cuối tháng 1. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 42 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với hôm 30/1.