+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/2:
Trong ngày 10/2, đa phần các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn thu mua tôm thẻ bình thường với lượng ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 55-65 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 130-140 tấn/ngày.
Sáng 10/2, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-7.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Khánh Sủng, Khang An, Tài Kim Anh đồng loạt giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 126.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 126.000-145.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-126.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Minh Phú cũng giảm giá 3.000-7.000 đ/kg sau khi giữ giá ổn định trong các ngày 8-9/2. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 123.000-125.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 109.000-112.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến trong ngày mai (11/2), nhà máy Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-7.000 đ/kg với cả hàng thẻ tươi và ngâm.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/2 |
8-9/2 |
6-7/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
8/2▼2.000 (40-85) |
7/2▼1-3.000 (40-75) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
10/2▼3.000 (30-95) |
8/2▼2.000 (40-85) 10/2▼3.000 (30-95) |
7/2▼1-3.000 (40-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/2▼1-5.000 (27-85) |
8/2▼2-3.000 (70-80) 9/2▼1.000 (60-80) |
6/2▼1-3.000 (27-80) 7/2▼2.000 (70-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/2▼2-3.000 (20-200) 9/2▼2.000 (20-45) |
7/2▼1-5.000 (20-150) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/2▼1-3.000 (30-80; 100-120) |
9/2▼1-6.000 (20-120)
|
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/2▼1.000 (20-200) 9/2▼1-2.000 (20-130) |
6/2▼1.000 (20-120) 7/2▼1.000 (25-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/2▼3-7.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/2▼6-7.000 (10-400) |
▬ |
6/2▼2-5.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
9/2▼1-4.000 (30-140) |
6/2▼1-6.000 (30-60; 100); ▲1-2.000 (70-90) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/2▼1-3.000 (27-130) |
9/2▼1-4.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục mua hàng lai rai nhưng giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với hàng ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát giảm giá 5.000-10.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 70.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Hui Feng giảm giá 9.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 96.000-110.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/2▼1.000 (70; 80; 100) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
9/2▼1-4.000 (30; 40; 50-130; 150-300) 10/2▼6-10.000 (25-200) |
6/2▼2-4.000 (120-250); ▲2-4.000 (25-70) 7/2▼1-4.000 (20-300) |
▬ |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/2▼1-5.000 (25-30; 50-60; 80-300) 10/2▼3-7.000 (20-350) |
6/2▼2-6.000 (45-350) 7/2▼1-3.000 (40; 60-80) |
4/2▼1-3.000 (30-60; 80; 100-140); ▲1-2.000 (160-180) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/2▼1-6.000 (25-160) |
▬ |
5/2▲2.000 (90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
153-158 |
156-160 |
158-163 |
162-165 |
163-166 |
|
|
50 con/kg |
122-125 |
124-126 |
125-128 |
126-130 |
128-131 |
|
|
80 con/kg |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
122-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-155 |
155-158 |
157-160 |
160-162 |
160-164 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
123-125 |
124-126 |
125-128 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
97-100 |
98-100 |
98-102 |
100-102 |
101-103 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
2-3/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-154 |
154-156 |
155-158 |
158-160 |
158-161 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
109-110 |
|
|
100 con/kg |
91-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
93-96 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 235.000-245.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-180.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm). Tuy nhiên, nhìn chung giao dịch vẫn khá hạn chế do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn khan hiếm.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/2 |
5-7/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
235-240 |
235-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
175-185 |
180-185 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/2 |
5-7/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/2:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua do nhu cầu mua hàng lai rai trước Tết Nguyên Đán. Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy ít biến động so với ngày hôm qua do nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Quốc Thanh,… giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Bạch Linh giảm giá 15.000-20.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Huy Bảo,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 8-10/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-30 tấn/ngày, giảm so với mức 30-45 tấn/ngày so với tuần trước. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.
Dự kiến, các nhà máy Minh Cường, Sao Ta, Cases sẽ thu mua nguyên liệu đến hết ngày 12-13/2, sau đó nghỉ Tết Nguyên Đán từ 8-12 ngày. Trong khi đó, nhà máy Bạch Linh gần như thu mua nguyên liệu xuyên Tết (chỉ nghỉ ngày 17/2 – mùng 1 Tết).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/2 |
1-7/2 |
25-31/1 |
18-24/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
10/2▼15-20.000 (12-33); ▲5.000 (50-55) |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/2▼2-5.000 (30-45) |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) 30/1▲2.000 (30-60) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/2▲10-20.000 (6-25) |
29/1▼2.000 (50) |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nghị sĩ Clay Higgins (Đảng Cộng hòa, bang Louisiana) đã yêu cầu Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) mua thêm tôm nội địa thông qua chương trình Mục 32 của chính phủ liên bang, chương trình này mua các sản phẩm dư thừa để hỗ trợ các nhà sản xuất Mỹ. Ông Higgins đề nghị mua tôm đánh bắt tự nhiên vùng Vịnh, ưu tiên loại nhỏ, đã bóc vỏ và bỏ chỉ lưng. Ông Higgins cho biết sự hỗ trợ tài chính này rất quan trọng đối với ngành công nghiệp tôm của Louisiana, vốn đang bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự cạnh tranh từ lượng lớn tôm nhập khẩu. Ông Higgins và các nhà lập pháp khác đại diện cho các bang miền Nam có ngành nuôi tôm lớn từ lâu đã lên án tình trạng tôm nhập khẩu ồ ạt tràn vào khiến ngư dân trong nước phải cạnh tranh gay gắt.
+ Ngày 9/2, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg và cỡ 70-90 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 60 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
9/2 |
6/2 |
5/2 |
4/2 |
3/2 |
|
40 con/kg |
175 |
180 |
180 |
180 |
185 |
|
50 con/kg |
160 |
165 |
165 |
165 |
170 |
|
60 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
160 |
|
70 con/kg |
145 |
150 |
150 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
135 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
125 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 821 VND)
+ Ngày 9/2, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 3.000-4.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 67.000 IDR/kg, 61.000 IDR/kg và 55.000 IDR/kg.
+ Ngày 9/2, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với cỡ lớn, trong khi tiếp tục giữ ổn định với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,07 USD/kg, đạt mức 4,42 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt đạt mức 3,48 USD/kg và 2,88 USD/kg.
+ Ngày 9/2, giá tôm thẻ tại Ecuador giữ ổn định với cỡ lớn, trong khi tăng với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 3,21 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,16-0,21 USD/kg, lần lượt đạt mức 2,71 USD/kg và 2,21 USD/kg.