Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/2/2026: Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế.

03:08 11/02/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/2:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và người dân chủ yếu ưu tiên bán hàng đi thị trường nội địa dịp gần Tết. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định so với ngày hôm qua.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp do nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 8-11/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 22-25 tấn/ngày, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá thu mua ổn định, nhà máy Quốc Thanh cũng tạm thời giữ giá không đổi sau khi điều chỉnh tăng/giảm 1.000-7.000 đ/kg với tôm một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Huy Bảo,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-11/2

1-7/2

25-31/1

18-24/1

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

10/2▼15-20.000 (12-33); 5.000 (50-55)

1/23-5.000 (12-28)

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1/22-5.000 (30-45)

26/1▼5.000 (15-25; 35-40)

30/1▲2.000 (30-60)

19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); 5.000 (80)

20/1▼1-3.000 (40-60); 2.000 (35)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

27/1▼1-10.000 (35-80)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

18/1▲2-10.000 (8-47)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

3/210-20.000 (6-25)

29/1▼2.000 (50)

21/1▲5.000 (11-25); 2.000 (50-71)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

9-11/2

2-7/2

26-31/1

18-24/1

11-17/1

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-215

210-215

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

160-170

160-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

145-150

145-150

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

132-138

132-138

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)