+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/2:
Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 55 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120-130 tấn/ngày.
Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu thu mua nguyên liệu ở mức thấp thời điểm cận Tết Nguyên Đán. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Khang An, Sao Ta, Tài Kim Anh, Việt Hải giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-145.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-126.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Sea Minh Hải, F89 giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 120.000-123.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-110.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/2 |
8-9/2 |
6-7/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
11/2▼2.000 (40-95) |
8/2▼2.000 (40-85) |
7/2▼1-3.000 (40-75) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
10/2▼3.000 (30-95) 11/2▼2.000 (40-95) |
8/2▼2.000 (40-85) 10/2▼3.000 (30-95) |
7/2▼1-3.000 (40-75) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/2▼1-5.000 (27-85) 11/2▼1-3.000 (40-85) |
8/2▼2-3.000 (70-80) 9/2▼1.000 (60-80) |
6/2▼1-3.000 (27-80) 7/2▼2.000 (70-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/2▼2-3.000 (20-130) |
8/2▼2-3.000 (20-200) 9/2▼2.000 (20-45) |
7/2▼1-5.000 (20-150) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/2▼1-3.000 (30-80; 100-120) |
9/2▼1-6.000 (20-120)
|
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/2▼1-3.000 (20-200) |
8/2▼1.000 (20-200) 9/2▼1-2.000 (20-130) |
6/2▼1.000 (20-120) 7/2▼1.000 (25-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/2▼3-7.000 (30-80) 11/2▼2.000 (30-80) |
▬ |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/2▼6-7.000 (10-400) |
▬ |
6/2▼2-5.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/2▼2-3.000 (50-100; 120-130) |
9/2▼1-4.000 (30-140) |
6/2▼1-6.000 (30-60; 100); ▲1-2.000 (70-90) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
11/2▼1-3.000 (27-130) |
9/2▼1-4.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-156 |
153-158 |
156-160 |
158-163 |
162-165 |
|
|
50 con/kg |
121-124 |
122-125 |
124-126 |
125-128 |
126-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-155 |
152-155 |
155-158 |
157-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
96-99 |
97-100 |
98-100 |
98-102 |
100-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-154 |
154-156 |
155-158 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
91-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com