Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 11/2/2026: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:10 11/02/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 11/2:

Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đạt 55 tấn/ngày trở xuống, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 120-130 tấn/ngày.

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu thu mua nguyên liệu ở mức thấp thời điểm cận Tết Nguyên Đán. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Khang An, Sao Ta, Tài Kim Anh, Việt Hải giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-145.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-126.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Sea Minh Hải, F89 giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 120.000-123.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-110.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 11/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

10-11/2

8-9/2

6-7/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

11/22.000 (40-95)

8/22.000 (40-85)

7/21-3.000 (40-75)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

10/23.000 (30-95)

11/22.000 (40-95)

8/22.000 (40-85)

10/23.000 (30-95)

7/21-3.000 (40-75)

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

10/21-5.000 (27-85)

11/21-3.000 (40-85)

8/22-3.000 (70-80)

9/21.000 (60-80)

6/21-3.000 (27-80)

7/22.000 (70-80)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/22-3.000 (20-130)

8/22-3.000 (20-200)

9/22.000 (20-45)

7/21-5.000 (20-150)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

10/21-3.000 (30-80; 100-120)

9/21-6.000 (20-120)

 

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/21-3.000 (20-200)

8/21.000 (20-200)

9/21-2.000 (20-130)

6/21.000 (20-120)

7/21.000 (25-130)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

10/23-7.000 (30-80)

11/22.000 (30-80)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

10/26-7.000 (10-400)

6/22-5.000 (10-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

11/22-3.000 (50-100; 120-130)

9/21-4.000 (30-140)

6/21-6.000 (30-60; 100); 1-2.000 (70-90)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

11/21-3.000 (27-130)

9/21-4.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11/2

10/2

9/2

6-7/2

4-5/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-156

153-158

156-160

158-163

162-165

50 con/kg

121-124

122-125

124-126

125-128

126-130

80 con/kg

115-118

118-120

119-121

120-122

121-123

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/2

10/2

9/2

6-7/2

4-5/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

150-155

152-155

155-158

157-160

160-162

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

123-125

124-126

80 con/kg

110-112

111-113

111-114

111-114

111-114

100 con/kg

96-99

97-100

98-100

98-102

100-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11/2

10/2

9/2

6-7/2

4-5/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

151-153

152-154

154-156

155-158

158-160

50 con/kg

114-116

115-117

116-118

117-119

117-119

80 con/kg

106-109

107-110

108-110

108-110

108-110

100 con/kg

90-93

91-94

93-95

93-95

93-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com