+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/2:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến khá trầm lắng trước khi nghỉ Tết Nguyên Đán do nhu cầu lai rai và nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Huy Bảo,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Riêng đối với hàng sú oxy, nhà máy Minh Phú giảm giá khoảng 12.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 166.000-171.000 đ/kg (đạt kháng sinh)
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và nhu cầu mua hàng chững lại trước khi nghỉ Tết. Cụ thể, trong các ngày 8-12/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày. Dự kiến từ ngày mai (13/2), các nhà máy Minh Cường và Minh Phú sẽ ngừng thu mua tôm nguyên liệu để nghỉ Tết.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-12/2 |
1-7/2 |
25-31/1 |
18-24/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
10/2▼15-20.000 (12-33); ▲5.000 (50-55) |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/2▼2-5.000 (30-45) |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) 30/1▲2.000 (30-60) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
12/2▼12.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/2▲10-20.000 (6-25) |
29/1▼2.000 (50) |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-12/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)