+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/2:
Tại ĐBSCL, các nhà máy lớn bắt đầu giảm lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu trước thềm nghỉ Tết Nguyên Đán. Trong đó, lượng thu mua của một số nhà máy tại Sóc Trăng đã giảm khoảng 2-15 tấn/ngày so với các ngày đầu tuần này (9-11/2).
Trong sáng 12/2, đa phần các nhà máy lớn giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định, hạn chế chào giá mới ngay trước thời điểm nghỉ Tết. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Việt Hải và Sao Ta giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-145.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 112.000-126.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Minh Phú, Sea Minh Hải, F89,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở mức 120.000-123.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 107.000-110.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
12/2 |
10-11/2 |
8-9/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
12/2▼2.000 (70-95) |
11/2▼2.000 (40-95) |
8/2▼2.000 (40-85) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
12/2▼2.000 (70-95) |
10/2▼3.000 (30-95) 11/2▼2.000 (40-95) |
8/2▼2.000 (40-85) 10/2▼3.000 (30-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/2▼1-5.000 (27-85) 11/2▼1-3.000 (40-85) |
8/2▼2-3.000 (70-80) 9/2▼1.000 (60-80) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/2▼2-3.000 (20-130) |
8/2▼2-3.000 (20-200) 9/2▼2.000 (20-45) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
10/2▼1-3.000 (30-80; 100-120) |
9/2▼1-6.000 (20-120)
|
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/2▼1-3.000 (20-200) |
8/2▼1.000 (20-200) 9/2▼1-2.000 (20-130) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/2▼3-7.000 (30-80) 11/2▼2.000 (30-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/2▼6-7.000 (10-400) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
11/2▼2-3.000 (50-100; 120-130) |
9/2▼1-4.000 (30-140) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
11/2▼1-3.000 (27-130) |
9/2▼1-4.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã hết đơn hàng nên thu mua cách nhật/nghỉ Tết. Sáng 12/2, một số nhà máy vẫn mua hàng lai rai nhưng điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-7.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Minh Phát, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 1.000-5.000 đ/kg, trong khi nhà máy Song Thư tăng giá 5.000-7.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 72.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Châu Bá Thảo, Hui Feng giảm giá 3.000-7.000 đ/kg, trong khi nhà máy Song Thư tăng giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
11-12/2 |
8-10/2 |
6-7/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Giảm giá |
12/2▼6-12.000 (60-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
12/9▲5-7.000 (25-200) |
9/2▼1-4.000 (30; 40; 50-130; 150-300) 10/2▼6-10.000 (25-200) |
6/2▼2-4.000 (120-250); ▲2-4.000 (25-70) 7/2▼1-4.000 (20-300) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/2▼1-5.000 (20-30; 40; 60-110; 150-200; 300-350); ▲2.000 (50; 130-140) 11/2▼1-5.000 (35-50; 70-90) |
8/2▼1-5.000 (25-30; 50-60; 80-300) 10/2▼3-7.000 (20-350) |
6/2▼2-6.000 (45-350) 7/2▼1-3.000 (40; 60-80) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/2▼1-6.000 (25-160) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định sau khi điều chỉnh giảm 1.000-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-156 |
153-158 |
156-160 |
158-163 |
162-165 |
|
|
50 con/kg |
121-124 |
122-125 |
124-126 |
125-128 |
126-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-155 |
152-155 |
155-158 |
157-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
96-99 |
97-100 |
98-100 |
98-102 |
100-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-12/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-154 |
154-156 |
155-158 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
91-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm không đổi so với ngày hôm qua do được hỗ trợ bởi nhu cầu mua hàng tại thị trường nội địa dịp gần Tết Nguyên Đán. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 235.000-245.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-180.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm). Tuy nhiên, nhìn chung giao dịch vẫn khá hạn chế do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn khan hiếm.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-12/2 |
5-7/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
235-240 |
235-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
175-185 |
180-185 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-12/2 |
5-7/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 12/2:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến khá trầm lắng trước khi nghỉ Tết Nguyên Đán do nhu cầu lai rai và nguồn cung hạn chế. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Huy Bảo,… giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Camimex, Sao Ta,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 174.000-196.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
Riêng đối với hàng sú oxy, nhà máy Minh Phú giảm giá khoảng 12.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 166.000-171.000 đ/kg (đạt kháng sinh)
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung hạn chế và nhu cầu mua hàng chững lại trước khi nghỉ Tết. Cụ thể, trong các ngày 8-12/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 20-25 tấn/ngày, các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua khoảng 2-15 tấn/ngày. Dự kiến từ ngày mai (13/2), các nhà máy Minh Cường và Minh Phú sẽ ngừng thu mua tôm nguyên liệu để nghỉ Tết.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 12/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-12/2 |
1-7/2 |
25-31/1 |
18-24/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
10/2▼15-20.000 (12-33); ▲5.000 (50-55) |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/2▼2-5.000 (30-45) |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) 30/1▲2.000 (30-60) |
19/1▲2-5.000 (25-30; 60-70; 100); ▼5.000 (80) 20/1▼1-3.000 (40-60); ▲2.000 (35) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
18/1▲2-10.000 (8-47) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
12/2▼12.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/2▲10-20.000 (6-25) |
29/1▼2.000 (50) |
21/1▲5.000 (11-25); ▼2.000 (50-71) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-12/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-12/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 11/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 145 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 125 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
11/2 |
10/2 |
9/2 |
6/2 |
5/2 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
175 |
180 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
165 |
165 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
155 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
150 |
150 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
140 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
125 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 821 VND)