Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg cũng trầm lắng do nhiều nhà máy đã nghỉ Tết. Trong sáng 13/2, một số nhà máy như Song Thư, Triệu Vi (Hồng Đồng), Bạch Linh, Minh Phát… vẫn tiếp tục thu mua với giá tương đối ổn định so với hôm qua, nhưng lượng mua hàng hạn chế. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữa giá ổn định, riêng nhà máy Song Thư và Minh Phát tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 72.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/2 |
11-12/2 |
8-10/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
- |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/2▼6-12.000 (60-200) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/2▼1-6.000 (25-200) |
12/2▲5-7.000 (25-200) |
9/2▼1-4.000 (30; 40; 50-130; 150-300) 10/2▼6-10.000 (25-200) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/2▲2-3.000 (20-60; 80-90; 150-190); ▼2.000 (140) |
11/2▼1-5.000 (20-30; 40; 60-110; 150-200; 300-350); ▲2.000 (50; 130-140) 12/2▼1-5.000 (35-50; 70-90) |
8/2▼1-5.000 (25-30; 50-60; 80-300) 10/2▼3-7.000 (20-350) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/2▼1-6.000 (25-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu). Tuy nhiên, giao dịch hạn chế do nhiều nhà máy đã nghỉ Tết, các thương lái chuyển sang hỏi mua hàng oxy để giao đi thị trường nội địa dịp Tết.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-156 |
153-158 |
156-160 |
158-163 |
162-165 |
|
|
50 con/kg |
121-124 |
122-125 |
124-126 |
125-128 |
126-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-155 |
152-155 |
155-158 |
157-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
96-99 |
97-100 |
98-100 |
98-102 |
100-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-154 |
154-156 |
155-158 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
91-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com