Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 13/2/2026: Một số nhà máy vẫn tiếp tục thu mua với giá tương đối ổn định so với hôm qua, nhưng lượng mua hàng hạn chế.

03:54 13/02/2026 AgroMonitor

Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg cũng trầm lắng do nhiều nhà máy đã nghỉ Tết. Trong sáng 13/2, một số nhà máy như Song Thư, Triệu Vi (Hồng Đồng), Bạch Linh, Minh Phát… vẫn tiếp tục thu mua với giá tương đối ổn định so với hôm qua, nhưng lượng mua hàng hạn chế. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữa giá ổn định, riêng nhà máy Song Thư và Minh Phát tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 72.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

13/2

11-12/2

8-10/2

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

-

Nghỉ Tết

Nghỉ Tết

Nghỉ Tết

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

12/26-12.000 (60-200)

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

13/21-6.000 (25-200)

12/25-7.000 (25-200)

9/21-4.000 (30; 40; 50-130; 150-300)

10/26-10.000 (25-200)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

13/22-3.000 (20-60; 80-90; 150-190); 2.000 (140)

11/21-5.000 (20-30; 40; 60-110; 150-200; 300-350); 2.000 (50; 130-140)

12/21-5.000 (35-50; 70-90)

8/21-5.000 (25-30; 50-60; 80-300)

10/23-7.000 (20-350)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

8/21-6.000 (25-160)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu). Tuy nhiên, giao dịch hạn chế do nhiều nhà máy đã nghỉ Tết, các thương lái chuyển sang hỏi mua hàng oxy để giao đi thị trường nội địa dịp Tết.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/2

10/2

9/2

6-7/2

4-5/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

152-156

153-158

156-160

158-163

162-165

50 con/kg

121-124

122-125

124-126

125-128

126-130

80 con/kg

115-118

118-120

119-121

120-122

121-123

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/2

10/2

9/2

6-7/2

4-5/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

150-155

152-155

155-158

157-160

160-162

50 con/kg

119-121

120-122

121-123

123-125

124-126

80 con/kg

110-112

111-113

111-114

111-114

111-114

100 con/kg

96-99

97-100

98-100

98-102

100-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

11-13/2

10/2

9/2

6-7/2

4-5/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

151-153

152-154

154-156

155-158

158-160

50 con/kg

114-116

115-117

116-118

117-119

117-119

80 con/kg

106-109

107-110

108-110

108-110

108-110

100 con/kg

90-93

91-94

93-95

93-95

93-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com