+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/2:
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn tại ĐBCSL đã chậm lại đáng kể so với ngày hôm qua khi nhiều nhà máy như Minh Phú, Cases, Camimex, Sea Minh Hải, Khang An,… đã bắt đầu nghỉ Tết. Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng/Hậu Giang như Stapimex, Sao Ta, Việt Hải… thu mua tôm thẻ nốt trong ngày 13/2 với thời gian nhận hàng rút ngắn hơn so với bình thường, chủ yếu trước 18h (các bình thường một số nhà máy có thể thu mua đến 20h).
Sáng 13/2, đa phần các nhà máy lớn giữ giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định, hạn chế chào giá mới ngay trước thời điểm nghỉ Tết. Riêng một số nhà máy như Tài Kim Anh, Việt Hải giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với hàng ngâm so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết nhà máy giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-153.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-145.000 đ/kg). Tại Hậu Giang, nhà máy Việt Hải thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 121.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Tài Kim Anh và Việt Hải giảm giá 2.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg tại các nhà ở Sóc Trăng ở mức 110.000-126.000 đ/kg (phổ biến từ 110.000-118.000 đ/kg), giá thu mua cỡ 50 con/kg tại nhà máy Việt Hải ở mức 108.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/2 |
12/2 |
10-11/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
12/2▼2.000 (70-95) |
11/2▼2.000 (40-95) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
12/2▼2.000 (70-95) |
10/2▼3.000 (30-95) 11/2▼2.000 (40-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
- |
Nghỉ Tết |
▬ |
10/2▼1-5.000 (27-85) 11/2▼1-3.000 (40-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/2▼2-4.000 (25-200) |
▬ |
11/2▼2-3.000 (20-130) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
|
▬ |
10/2▼1-3.000 (30-80; 100-120) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
- |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
11/2▼1-3.000 (20-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
- |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
10/2▼3-7.000 (30-80) 11/2▼2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
- |
Nghỉ Tết |
▬ |
10/2▼6-7.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
- |
Nghỉ Tết |
▬ |
11/2▼2-3.000 (50-100; 120-130) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
- |
Nghỉ Tết |
▬ |
11/2▼1-3.000 (27-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg cũng trầm lắng do nhiều nhà máy đã nghỉ Tết. Trong sáng 13/2, một số nhà máy như Song Thư, Triệu Vi (Hồng Đồng), Bạch Linh, Minh Phát… vẫn tiếp tục thu mua với giá tương đối ổn định so với hôm qua, nhưng lượng mua hàng hạn chế. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, đa phần các nhà máy giữa giá ổn định, riêng nhà máy Song Thư và Minh Phát tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 72.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi các nhà máy khác giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/2 |
11-12/2 |
8-10/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
- |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
12/2▼6-12.000 (60-200) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
13/2▼1-6.000 (25-200) |
12/2▲5-7.000 (25-200) |
9/2▼1-4.000 (30; 40; 50-130; 150-300) 10/2▼6-10.000 (25-200) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
13/2▲2-3.000 (20-60; 80-90; 150-190); ▼2.000 (140) |
11/2▼1-5.000 (20-30; 40; 60-110; 150-200; 300-350); ▲2.000 (50; 130-140) 12/2▼1-5.000 (35-50; 70-90) |
8/2▼1-5.000 (25-30; 50-60; 80-300) 10/2▼3-7.000 (20-350) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
8/2▼1-6.000 (25-160) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 122.000-125.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 95.000-97.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 92.000-100.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu). Tuy nhiên, giao dịch hạn chế do nhiều nhà máy đã nghỉ Tết, các thương lái chuyển sang hỏi mua hàng oxy để giao đi thị trường nội địa dịp Tết.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
152-156 |
153-158 |
156-160 |
158-163 |
162-165 |
|
|
50 con/kg |
121-124 |
122-125 |
124-126 |
125-128 |
126-130 |
|
|
80 con/kg |
115-118 |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-155 |
152-155 |
155-158 |
157-160 |
160-162 |
|
|
50 con/kg |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
123-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-113 |
111-114 |
111-114 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
96-99 |
97-100 |
98-100 |
98-102 |
100-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
4-5/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
151-153 |
152-154 |
154-156 |
155-158 |
158-160 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
90-93 |
91-94 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm nhìn chung ổn định ở mức cao kể từ đầu tuần này do kỳ vọng sức mua tại thị trường nội địa phục hồi vào dịp Tết Nguyên Đán. Trong sáng 13/2, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 235.000-245.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000-180.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 135.000-140.000 đ/kg (không kiểm màu) và 140.000-145.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-13/2 |
5-7/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
235-240 |
235-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
|
|
30 con/kg |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
175-185 |
180-185 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-13/2 |
5-7/2 |
2-4/2 |
30-31/1 |
26/1 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
70 con/kg |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 13/2:
Trong sáng 13/2, một số nhà máy chế biến tại ĐBSLC vẫn thu mua nguyên liệu với giá ổn định trước khi nghỉ Tết Nguyên Đán. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nhu cầu mua hàng chững lại trước khi nghỉ Tết. Cụ thể, trong ngày 13/2, các nhà máy Minh Cường và Minh Phú bắt đầu ngừng thu mua tôm nguyên liệu để nghỉ Tết, một số ít nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn thu mua lai rai ở mức 2-15 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nam Kinh, Bạch Linh,… giữ giá ít biến động với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Sao Ta giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi so với ngày hôm qua ở mức 174.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Toàn, Huy Bảo,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 13/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
13/2 |
8-13/2 |
1-7/2 |
25-31/1 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
10/2▼15-20.000 (12-33); ▲5.000 (50-55) |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
- |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
1/2▼2-5.000 (30-45) |
26/1▼5.000 (15-25; 35-40) 30/1▲2.000 (30-60) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
27/1▼1-10.000 (35-80) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
- |
Nghỉ Tết |
12/2▼12.000 (4-200) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
- |
Nghỉ Tết |
▬ |
3/2▲10-20.000 (6-25) |
29/1▼2.000 (50) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 310.000-320.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 220.000-230.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ tại Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
11-17/1 |
|
|
20 con/kg |
310-320 |
310-320 |
320-340 |
310-330 |
310-330 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
220-230 |
220-230 |
230-240 |
220-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
160-180 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tháng 1/2026, FDA đã công bố Danh mục nhiệm vụ ưu tiên năm 2026 cho Chương trình Thực phẩm dành cho Con người (Human Foods Program – HFP), đơn vị phụ trách toàn bộ hoạt động về an toàn thực phẩm và dinh dưỡng của FDA. FDA cho biết trong năm 2026, cơ quan này sẽ tiếp tục triển khai các sáng kiến kéo dài nhiều năm nhằm hiện thực hóa tầm nhìn và sứ mệnh của HFP, dựa trên những kết quả đạt được trong năm 2025. Theo đó, HFP xác định ba ưu tiên chính cho năm 2026 gồm: tăng cường hợp tác quản lý với các quốc gia xuất khẩu tôm hàng đầu như Ấn Độ và Ecuador; tiếp tục đẩy mạnh lấy mẫu giám sát và kiểm soát chuỗi cung ứng tôm; đồng thời xây dựng năng lực giải trình tự toàn bộ hệ gen và chia sẻ dữ liệu cho ngành tôm. Bên cạnh các ưu tiên cho năm 2026, FDA còn đề xuất trao quyền tiêu hủy các lô hàng nhập khẩu không đạt yêu cầu và gây rủi ro an toàn, nhằm ngăn chặn tình trạng tái xuất các lô hàng đã bị từ chối.
+ Ngày 12/2, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. trong khi giá cỡ 100 con/kg giảm 5 baht/kg. Giá các kích cỡ khác không đổi. Thị trường Thái Lan đóng cửa nghỉ Tết Nguyên Đán từ ngày 16-19/2.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
12/2 |
11/2 |
10/2 |
9/2 |
6/2 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
175 |
180 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
160 |
160 |
165 |
|
60 con/kg |
155 |
150 |
150 |
155 |
155 |
|
70 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
150 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
140 |
|
90 con/kg |
130 |
130 |
130 |
125 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
125 |
125 |
125 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 837 VND)
+ Ngày 12/2, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tiếp tục tăng trước khi nghỉ Tết Nguyên Đán. Nhu cầu tôm tăng trong khi nguồn cung tôm khan hiếm, nhất là với tôm cỡ lớn, tiếp tục đẩy giá lên cao. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 35-36 NDT/kg, tăng 2-3 NDT/kg so với đầu tháng 2. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 45 NDT/kg, tăng 3 NDT/kg so với hôm 6/2.