+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/2:
Tại ĐBSCL, đến đầu tuần này (23/2), đa phần nhà máy chế biến đã thu mua nguyên liệu trở lại sau kì nghỉ Tết Nguyên Đán, trong đó một vài nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg với một số kích cỡ từ 80 con/kg về lớn so với trước khi nghỉ Tết. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá không đổi so với tuần trước khi nghỉ Tết (13/2), giá tôm sú oxy cũng giữ vững ở mức cao sau khi các cỡ 20-30 con/kg tăng khá mạnh trong các ngày cận Tết (15-16/2).
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy đã thu mua nguyên liệu bình thường trở lại sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán (trong đó có một số nhà máy gia công vẫn thu mua xuyên Tết để giao hàng nội địa nhưng lượng khá hạn chế). Tuy nhiên, giao dịch khá trầm lắng do nguồn cung cỡ 50 con/kg về lớn sụt giảm sau Tết và nhu cầu của các nhà máy chế biến cũng chững. Cụ thể, trong các ngày 21-23/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 25-30 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua ở mức 2-10 tấn/ngày.
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú không đổi so với trước khi nghỉ Tết, riêng một số nhà máy gia công tăng/giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 80 con/kg về lớn. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ, riêng nhà máy Nam Kinh tăng giá 3.000-5.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn so với trước khi nghỉ Tết. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Nhà máy Huy Bảo giảm giá 1.000-5.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cẩm Vui tăng giá 3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với trước khi nghỉ Tết. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 130.000-160.000 đ/kg (công nghiệp).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-23/2 |
13/2 |
8-12/2 |
1-7/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
10/2▼15-20.000 (12-33); ▲5.000 (50-55) |
1/2▲3-5.000 (12-28) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
20/2▼1-5.000 (15-80; 100-300) 22/2▲3.000 (30-40; 70-80) |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
1/2▼2-5.000 (30-45) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Giảm giá |
22/2▼1-5.000 (20-70); ▲2-4.000 (100-120) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Tăng giá |
23/2▲3-5.000 (11-31) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ Tết |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ Tết |
12/2▼12.000 (4-200) |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ Tết |
▬ |
3/2▲10-20.000 (6-25) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ít biến động so với trước khi nghỉ Tết. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)