Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/2/2026: Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định, trong khi một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg so với trước khi nghỉ Tết.

04:23 23/02/2026 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho nghỉ Tết ngắn ngày hơn các nhà máy lớn nên đã bắt đầu thu mua nguyên liệu trở lại từ ngày 18-19/2. Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá cỡ 90-120 con/kg ổn định, trong khi một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg so với trước khi nghỉ Tết. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, tuy nhiên nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong khi nhà máy Bạch Linh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với trước Tết (13-14/2). Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-94.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với trước khi nghỉ Tết. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/2

20-21/2

15-19/2

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

23/22-7.000 (70; 100-180); 2-7.000 (80; 190)

20/21-7.000 (70; 80-190)

18/21-7.000 (90-110; 170); 1-3.000 (70; 80; 130)

19/21-4.000 (70; 80-90; 130-180; 200)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

20/23-12.000 (20; 35-300); 3.000 (30)

21/21-2.000 (20-120; 170-180)

Nghỉ Tết

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Ổn định

20/23-5.000 (25-30; 40-250)

21/21-3.000 (25-30; 40-170; 200-250)

15/21-2.000 (40; 130-150); 1-2.000 (25-30)

18/22-6.000 (15-20; 30-40; 50-70; 90-100); 1.000 (140)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

23/21-3.000 (20-30; 40; 60-350); 3.000 (35; 45)

21/21-4.000 (70-350); 1.000 (50)

18/22-6.000 (20-350)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày 13-14/2 trong bối cảnh giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến vẫn khá chậm, các nhà máy chưa hút hàng mạnh. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-154.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 89.000-97.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

23/2

11-13/2

10/2

9/2

6-7/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

150-154

152-156

153-158

156-160

158-163

50 con/kg

121-123

121-124

122-125

124-126

125-128

80 con/kg

114-116

115-118

118-120

119-121

120-122

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/2

11-13/2

10/2

9/2

6-7/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

148-152

150-155

152-155

155-158

157-160

50 con/kg

119-120

119-121

120-122

121-123

123-125

80 con/kg

110-112

110-112

111-113

111-114

111-114

100 con/kg

95-97

96-99

97-100

98-100

98-102

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/2

11-13/2

10/2

9/2

6-7/2

Giảm giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ

30 con/kg

148-150

151-153

152-154

154-156

155-158

50 con/kg

114-116

114-116

115-117

116-118

117-119

80 con/kg

106-109

106-109

107-110

108-110

108-110

100 con/kg

89-92

90-93

91-94

93-95

93-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com