Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho nghỉ Tết ngắn ngày hơn các nhà máy lớn nên đã bắt đầu thu mua nguyên liệu trở lại từ ngày 18-19/2. Đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá cỡ 90-120 con/kg ổn định, trong khi một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-5.000 đ/kg so với trước khi nghỉ Tết. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, tuy nhiên nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000-3.000 đ/kg trong khi nhà máy Bạch Linh giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với trước Tết (13-14/2). Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-94.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Huy Bảo tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-120 con/kg, trong khi nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với trước khi nghỉ Tết. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/2 |
20-21/2 |
15-19/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
23/2▲2-7.000 (70; 100-180); ▼2-7.000 (80; 190) |
20/2▲1-7.000 (70; 80-190) |
18/2▲1-7.000 (90-110; 170); ▼1-3.000 (70; 80; 130) 19/2▲1-4.000 (70; 80-90; 130-180; 200) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/2▼3-12.000 (20; 35-300); ▲3.000 (30) 21/2▼1-2.000 (20-120; 170-180) |
Nghỉ Tết |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/2▲3-5.000 (25-30; 40-250) 21/2▼1-3.000 (25-30; 40-170; 200-250) |
15/2▼1-2.000 (40; 130-150); ▲1-2.000 (25-30) 18/2▲2-6.000 (15-20; 30-40; 50-70; 90-100); ▼1.000 (140) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
23/2▲1-3.000 (20-30; 40; 60-350); ▼3.000 (35; 45) |
21/2▲1-4.000 (70-350); ▼1.000 (50) |
18/2▲2-6.000 (20-350) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày 13-14/2 trong bối cảnh giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến vẫn khá chậm, các nhà máy chưa hút hàng mạnh. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-154.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 89.000-97.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-154 |
152-156 |
153-158 |
156-160 |
158-163 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-124 |
122-125 |
124-126 |
125-128 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
115-118 |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
148-152 |
150-155 |
152-155 |
155-158 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
119-120 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-114 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
96-99 |
97-100 |
98-100 |
98-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
148-150 |
151-153 |
152-154 |
154-156 |
155-158 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
106-109 |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
90-93 |
91-94 |
93-95 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com