+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/2:
Tại khu vực ĐBSCL, các nhà máy lớn bắt đầu khai xuân từ ngày 20/2 và đến đầu tuần này (23/2), hầu hết các nhà máy chế biến đã thu mua nguyên liệu bình thường trở lại sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán. Trong đó, lượng mua nguyên liệu của các nhà máy nhìn chung ít biến động so với trước khi nghỉ Tết (ngày 13-14/2) do chưa có nhu cầu hút hàng mạnh.
Trong các ngày 20-23/2, các nhà máy lớn như Stapimex, Khang An, Khánh Sủng, Sea Minh Hải,… đã điều chỉnh giá tôm cỡ 80 con/kg về lớn giảm 1.000-10.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-6.000 đ/kg) so với trước Tết (13-14/2). Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, nhà máy Khang An, Khánh Sủng, Việt Hải… giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với trước khi nghỉ Tết. Sáng 23/2, nhà máy Stapimex cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua, theo đó các cỡ 20-30 con/kg (chuyên xuất khẩu đi Mỹ) đã giảm khá mạnh 5.000-10.000 đ/kg so với trước khi nghỉ Tết sau khi có thông tin chính thức về kết quả thuế chống bán phá giá POR 19 của Mỹ áp dụng cho Stapimex ở mức 25,76% (ký quỹ 25,46% - cao hơn mức 4,28% áp dụng cho 22 doanh nghiệp khác). Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-154.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-146.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 111.000-117.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, F89, Sea Minh Hải giảm giá 1.000-5.000 đ/kg so với trước khi nghỉ Tết, trong khi các nhà máy Minh Phú vẫn giữ giá ổn định. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-123.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 105.000-109.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (24/2), nhà máy Cases sẽ giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm các cỡ 35 con/kg về nhỏ.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-24/2 |
19-21/2 |
15-18/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
23/2▼2.000 (24-26; 60-95) |
▬ |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/2▼5.000 (25-30); ▲1.000 (40-50) 23/2▼5-10.000 (20-30); ▲1.000 (40-50) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
22/2▼2.000 (60-85) |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
20/2▲15-23.000 (17-200) |
16/2▼3.000 (17-200) 18/2▲4-5.000 (17-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
23/2▼2-6.000 (21; 23-200) |
21/2▼1-4.000 (20-80; 100-150) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/2▼1-2.000 (25-200) 24/2▼1-3.000 (35-220) |
21/2▼1.000 (30-200) |
Nghỉ Tết |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
22/2▼1-5.000 (50-120) |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/2▼1-3.000 (20-130) |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm giảm 1.000-2.000 đ/kg so với ngày 13-14/2 trong bối cảnh giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến vẫn khá chậm, các nhà máy chưa hút hàng mạnh. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-154.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 121.000-123.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 92.000-95.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 89.000-97.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-154 |
152-156 |
153-158 |
156-160 |
158-163 |
|
|
50 con/kg |
121-123 |
121-124 |
122-125 |
124-126 |
125-128 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
115-118 |
118-120 |
119-121 |
120-122 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
148-152 |
150-155 |
152-155 |
155-158 |
157-160 |
|
|
50 con/kg |
119-120 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
123-125 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-114 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
95-97 |
96-99 |
97-100 |
98-100 |
98-102 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
6-7/2 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg và 90 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
148-150 |
151-153 |
152-154 |
154-156 |
155-158 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
106-109 |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
89-92 |
90-93 |
91-94 |
93-95 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com