+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/2:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế. Các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng tạm chững so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta,... giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ổn định ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến ngày mai (25/2), nhà máy Toàn sẽ giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu của các nhà máy đều ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 25/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 18 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua ở mức 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24/2 |
20-23/2 |
13/2 |
8-12/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
10/2▼15-20.000 (12-33); ▲5.000 (50-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) |
20/2▼1-5.000 (15-80; 100-300) 22/2▲3.000 (30-40; 70-80) |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/2▼1-5.000 (20-70); ▲2-4.000 (100-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/2▲3-5.000 (11-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
12/2▼12.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-24/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)