Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm các cỡ 90-120 con/kg không đổi, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Huy Bảo tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-94.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, bên cạnh đó các nhà máy Khải Doanh, Thuận Đức có nhu cầu thu mua tôm thẻ trở lại sau Tết Nguyên Đán nên cũng đã chào giá mới. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/2 |
22-23/2 |
20-21/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/2▲2-7.000 (70; 100-180); ▼2-7.000 (80; 190) |
20/2▲1-7.000 (70; 80-190) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-3.000 (30; 45-60; 80-120) |
23/2▼2-3.000 (40-60) |
20/2▼3-12.000 (20; 35-300); ▲3.000 (30) 21/2▼1-2.000 (20-120; 170-180) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-6.000 (25-70) |
23/2▼1-4.000 (20-35; 50-70; 140-170; 200) |
20/2▲3-5.000 (25-30; 40-250) 21/2▼1-3.000 (25-30; 40-170; 200-250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-7.000 (20-100; 120; 140-170; 200-350) |
23/2▲1-3.000 (20-30; 40; 60-350); ▼3.000 (35; 45) |
21/2▲1-4.000 (70-350); ▼1.000 (50) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼3-9.000 (30; 40-150) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-152 |
150-154 |
152-156 |
153-158 |
156-160 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
121-124 |
122-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-118 |
118-120 |
119-121 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-150 |
148-152 |
150-155 |
152-155 |
155-158 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
119-120 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
95-97 |
96-99 |
97-100 |
98-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
145-148 |
148-150 |
151-153 |
152-154 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
106-109 |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
89-92 |
90-93 |
91-94 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com