Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/2/2026: Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:40 24/02/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm các cỡ 90-120 con/kg không đổi, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Huy Bảo tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-94.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, bên cạnh đó các nhà máy Khải Doanh, Thuận Đức có nhu cầu thu mua tôm thẻ trở lại sau Tết Nguyên Đán nên cũng đã chào giá mới. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-25/2

22-23/2

20-21/2

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

23/22-7.000 (70; 100-180); 2-7.000 (80; 190)

20/21-7.000 (70; 80-190)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/21-3.000 (30; 45-60; 80-120)

23/22-3.000 (40-60)

20/23-12.000 (20; 35-300); 3.000 (30)

21/21-2.000 (20-120; 170-180)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/21-6.000 (25-70)

23/21-4.000 (20-35; 50-70; 140-170; 200)

20/23-5.000 (25-30; 40-250)

21/21-3.000 (25-30; 40-170; 200-250)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/21-7.000 (20-100; 120; 140-170; 200-350)

23/21-3.000 (20-30; 40; 60-350); 3.000 (35; 45)

21/21-4.000 (70-350); 1.000 (50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/23-9.000 (30; 40-150)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/2

23/2

11-13/2

10/2

9/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

150-152

150-154

152-156

153-158

156-160

50 con/kg

120-122

121-123

121-124

122-125

124-126

80 con/kg

114-116

114-116

115-118

118-120

119-121

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/2

23/2

11-13/2

10/2

9/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-150

148-152

150-155

152-155

155-158

50 con/kg

118-120

119-120

119-121

120-122

121-123

80 con/kg

107-110

110-112

110-112

111-113

111-114

100 con/kg

93-95

95-97

96-99

97-100

98-100

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/2

23/2

11-13/2

10/2

9/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

145-148

148-150

151-153

152-154

154-156

50 con/kg

113-115

114-116

114-116

115-117

116-118

80 con/kg

104-106

106-109

106-109

107-110

108-110

100 con/kg

87-89

89-92

90-93

91-94

93-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com