Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 24/2/2026: Nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn vẫn ở mức lai rai nên nhiều nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:41 24/02/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/2:

Trong sáng 24/2, do nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn vẫn ở mức lai rai nên nhiều nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg) với các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn. Riêng nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Stapimex, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-141.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Sea Minh Hải, F89 giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg để hút hàng. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-122.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-107.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (25/2), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm cỡ 50-60 con/kg, trong khi nhà máy Khánh Sủng tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.

Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua, trong khi đó lượng giao hàng về nhà máy Minh Phú giảm.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-25/2

22-23/2

19-21/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

23/22.000 (24-26; 60-95)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

24/23.000 (35-80)

22/25.000 (25-30); 1.000 (40-50)

23/25-10.000 (20-30); 1.000 (40-50)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

24/21-2.000 (45-85)

22/22.000 (60-85)

Nghỉ Tết

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/21.000 (35-60)

23/22.000 (80-200)

20/215-23.000 (17-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

25/21-6.000 (20-80; 150-200); 1-3.000 (110-130)

23/22-6.000 (21; 23-200)

21/21-4.000 (20-80; 100-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/21-3.000 (35-220)

25/21.000 (50-60; 100-130)

22/21-2.000 (25-200)

21/21.000 (30-200)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

24/21.000 (40-130)

Nghỉ Tết

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

24/21.000 (10-400)

23/21-3.000 (10-400)

Nghỉ Tết

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/22-6.000 (40-140)

22/21-5.000 (50-120)

Nghỉ Tết

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

23/21-3.000 (20-130)

25/22-6.000 (20-130)

23/21-3.000 (20-130)

Nghỉ Tết

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

24/2

23/2

11-13/2

10/2

9/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

150-152

150-154

152-156

153-158

156-160

50 con/kg

120-122

121-123

121-124

122-125

124-126

80 con/kg

114-116

114-116

115-118

118-120

119-121

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/2

23/2

11-13/2

10/2

9/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-150

148-152

150-155

152-155

155-158

50 con/kg

118-120

119-120

119-121

120-122

121-123

80 con/kg

107-110

110-112

110-112

111-113

111-114

100 con/kg

93-95

95-97

96-99

97-100

98-100

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/2

23/2

11-13/2

10/2

9/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

145-148

148-150

151-153

152-154

154-156

50 con/kg

113-115

114-116

114-116

115-117

116-118

80 con/kg

104-106

106-109

106-109

107-110

108-110

100 con/kg

87-89

89-92

90-93

91-94

93-95

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com