+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/2:
Trong sáng 24/2, do nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn vẫn ở mức lai rai nên nhiều nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg) với các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn. Riêng nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Stapimex, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-141.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Sea Minh Hải, F89 giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg để hút hàng. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-122.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-107.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (25/2), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm cỡ 50-60 con/kg, trong khi nhà máy Khánh Sủng tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.
Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua, trong khi đó lượng giao hàng về nhà máy Minh Phú giảm.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-25/2 |
22-23/2 |
19-21/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
23/2▼2.000 (24-26; 60-95) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/2▼3.000 (35-80) |
22/2▼5.000 (25-30); ▲1.000 (40-50) 23/2▼5-10.000 (20-30); ▲1.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/2▼1-2.000 (45-85) |
22/2▼2.000 (60-85) |
Nghỉ Tết |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1.000 (35-60) |
23/2▼2.000 (80-200) |
20/2▲15-23.000 (17-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/2▲1-6.000 (20-80; 150-200); ▼1-3.000 (110-130) |
23/2▼2-6.000 (21; 23-200) |
21/2▼1-4.000 (20-80; 100-150) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-3.000 (35-220) 25/2▼1.000 (50-60; 100-130) |
22/2▼1-2.000 (25-200) |
21/2▼1.000 (30-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/2▼1.000 (40-130) |
▬ |
Nghỉ Tết |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/2▲1.000 (10-400) |
23/2▼1-3.000 (10-400) |
Nghỉ Tết |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼2-6.000 (40-140) |
22/2▼1-5.000 (50-120) |
Nghỉ Tết |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/2▼1-3.000 (20-130) 25/2▼2-6.000 (20-130) |
23/2▼1-3.000 (20-130) |
Nghỉ Tết |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-152 |
150-154 |
152-156 |
153-158 |
156-160 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
121-124 |
122-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-118 |
118-120 |
119-121 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-150 |
148-152 |
150-155 |
152-155 |
155-158 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
119-120 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
95-97 |
96-99 |
97-100 |
98-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
145-148 |
148-150 |
151-153 |
152-154 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
106-109 |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
89-92 |
90-93 |
91-94 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com