+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/2:
Trong sáng 24/2, do nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn vẫn ở mức lai rai nên nhiều nhà máy tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-3.000 đ/kg) với các cỡ thu mua chính 80 con/kg về lớn. Riêng nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Stapimex, Tài Kim Anh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-141.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-117.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, các nhà máy Cases, Sea Minh Hải, F89 giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Minh Phú tăng giá 1.000 đ/kg để hút hàng. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-122.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-107.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (25/2), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm cỡ 50-60 con/kg, trong khi nhà máy Khánh Sủng tăng giá 1.000-6.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.
Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy tại Sóc Trăng có xu hướng tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua, trong khi đó lượng giao hàng về nhà máy Minh Phú giảm.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-25/2 |
22-23/2 |
19-21/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
23/2▼2.000 (24-26; 60-95) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/2▼3.000 (35-80) |
22/2▼5.000 (25-30); ▲1.000 (40-50) 23/2▼5-10.000 (20-30); ▲1.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/2▼1-2.000 (45-85) |
22/2▼2.000 (60-85) |
Nghỉ Tết |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1.000 (35-60) |
23/2▼2.000 (80-200) |
20/2▲15-23.000 (17-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
25/2▲1-6.000 (20-80; 150-200); ▼1-3.000 (110-130) |
23/2▼2-6.000 (21; 23-200) |
21/2▼1-4.000 (20-80; 100-150) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-3.000 (35-220) 25/2▼1.000 (50-60; 100-130) |
22/2▼1-2.000 (25-200) |
21/2▼1.000 (30-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/2▼1.000 (40-130) |
▬ |
Nghỉ Tết |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/2▲1.000 (10-400) |
23/2▼1-3.000 (10-400) |
Nghỉ Tết |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼2-6.000 (40-140) |
22/2▼1-5.000 (50-120) |
Nghỉ Tết |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/2▼1-3.000 (20-130) 25/2▼2-6.000 (20-130) |
23/2▼1-3.000 (20-130) |
Nghỉ Tết |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm các cỡ 90-120 con/kg không đổi, riêng một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Huy Bảo tăng giá 1.000 đ/kg với tôm cỡ 90 con/kg, trong khi các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-94.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, hầu hết các nhà máy gia công giữ giá ổn định so với ngày hôm qua, bên cạnh đó các nhà máy Khải Doanh, Thuận Đức có nhu cầu thu mua tôm thẻ trở lại sau Tết Nguyên Đán nên cũng đã chào giá mới. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-103.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/2 |
22-23/2 |
20-21/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/2▲2-7.000 (70; 100-180); ▼2-7.000 (80; 190) |
20/2▲1-7.000 (70; 80-190) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-3.000 (30; 45-60; 80-120) |
23/2▼2-3.000 (40-60) |
20/2▼3-12.000 (20; 35-300); ▲3.000 (30) 21/2▼1-2.000 (20-120; 170-180) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-6.000 (25-70) |
23/2▼1-4.000 (20-35; 50-70; 140-170; 200) |
20/2▲3-5.000 (25-30; 40-250) 21/2▼1-3.000 (25-30; 40-170; 200-250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-7.000 (20-100; 120; 140-170; 200-350) |
23/2▲1-3.000 (20-30; 40; 60-350); ▼3.000 (35; 45) |
21/2▲1-4.000 (70-350); ▼1.000 (50) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼3-9.000 (30; 40-150) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-93.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 87.000-95.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-152 |
150-154 |
152-156 |
153-158 |
156-160 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
121-123 |
121-124 |
122-125 |
124-126 |
|
|
80 con/kg |
114-116 |
114-116 |
115-118 |
118-120 |
119-121 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-150 |
148-152 |
150-155 |
152-155 |
155-158 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
119-120 |
119-121 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
107-110 |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
111-114 |
|
|
100 con/kg |
93-95 |
95-97 |
96-99 |
97-100 |
98-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
9/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
145-148 |
148-150 |
151-153 |
152-154 |
154-156 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
104-106 |
106-109 |
106-109 |
107-110 |
108-110 |
|
|
100 con/kg |
87-89 |
89-92 |
90-93 |
91-94 |
93-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm 1.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-175.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-135.000 đ/kg (không kiểm màu) và 135.000-140.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
23/2 |
9-13/2 |
5-7/2 |
2-4/2 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
220-230 |
220-230 |
235-240 |
235-240 |
230-240 |
|
|
30 con/kg |
165-170 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
24/2 |
23/2 |
9-13/2 |
5-7/2 |
2-4/2 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
130-135 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
70 con/kg |
125-128 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 24/2:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung tôm hạn chế. Các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy cũng tạm chững so với hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá ổn định với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta,... giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ổn định ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 2.000-5.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến ngày mai (25/2), nhà máy Toàn sẽ giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm nhẹ so với ngày hôm qua trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu của các nhà máy đều ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 25/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 18 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua ở mức 2-10 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 24/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24/2 |
20-23/2 |
13/2 |
8-12/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
10/2▼15-20.000 (12-33); ▲5.000 (50-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) |
20/2▼1-5.000 (15-80; 100-300) 22/2▲3.000 (30-40; 70-80) |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/2▼1-5.000 (20-70); ▲2-4.000 (100-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/2▲3-5.000 (11-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
12/2▼12.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-24/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-24/2 |
15-16/2 |
2-13/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
310-320 |
320-340 |
310-330 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
220-230 |
230-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Tòa án Tối cao Hoa Kỳ đã phán quyết rằng việc Tổng thống Donald Trump sử dụng Đạo luật Quyền lực Kinh tế Khẩn cấp Quốc tế (IEEPA) để biện minh cho chương trình áp thuế của mình là bất hợp pháp, dẫn đến việc vô hiệu hóa một lượng lớn các loại thuế quan. Tuy nhiên, việc các doanh nghiệp sẽ được hoàn trả khoản thuế quan đó như thế nào vẫn chưa rõ ràng.
Trong phán quyết với tỷ lệ 6-3, tòa án nhận thấy Đạo luật IEEPA không cho phép tổng thống áp đặt thuế quan, phần lớn đồng ý với các phán quyết trước đó của Tòa án Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ và Tòa án Phúc thẩm Liên bang Hoa Kỳ. Với phán quyết này, một lượng lớn thuế quan do ông Trump ban hành trong nhiệm kỳ thứ hai đã bị vô hiệu hóa, và chính phủ Hoa Kỳ có thể phải hoàn trả số tiền thuế đó kèm theo lãi suất. Tuy nhiên, Hiện vẫn chưa rõ cách thức hoàn trả số thuế đã thu được cho đến nay. Theo ước tính gần đây của Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ, khoảng 142 tỷ USD (120,6 tỷ EUR) đã được thu liên quan đến thuế quan IEEPA.
+ Ngày 23/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
23/2 |
20/2 |
13/2 |
12/2 |
11/2 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
155 |
150 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
145 |
145 |
|
80 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
130 |
130 |
|
100 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
125 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 837 VND)
+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 12/2025, lượng xuất khẩu tôm đạt 62,83 nghìn tấn, trị giá 441,43 triệu USD, giảm 8% về lượng và 12% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng giao hàng đi thị trường Mỹ giảm 37% so với cùng kỳ năm trước xuống còn 17,6 nghìn tấn, thị trường Việt Nam giảm 31% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 5,28 nghìn tấn.
Trong khi đó, lượng xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc tăng lên mức 13,29 nghìn tấn (+16%). Lượng giao hàng đi khu vực EU cũng tăng 51% so với cùng kỳ năm trước, đạt 12,92 nghìn tấn.
Năm 2025, Ấn Độ đã xuất khẩu 804,2 nghìn tấn tôm, trị giá 5,71 tỷ USD, tăng 9% về lượng và 14% về kim ngạch so với năm 2024. Trong đó, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 11% lên mức 154,37 nghìn tấn. Lượng giao hàng sang thị trường Việt Nam tăng 61% so với năm trước, đạt mức 69,31 nghìn tấn. Xuất khẩu sang khu vực EU cũng tăng 36% so với cùng kỳ lên mức 131,56 nghìn tấn, chủ yếu do tăng tại các thị trường Bỉ, Hà Lan,… Trái lại, xuất khẩu sang Mỹ vẫn dẫn đầu nhưng giảm xuống mức 275,95 nghìn tấn (-9%).
+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 12/2025 đạt 6,13 nghìn tấn, trị giá 46,02 triệu bảng Anh, giảm 6% về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ một số thị trường sụt giảm so với cùng kỳ năm trước như Việt Nam đạt 1,62 nghìn tấn (-1%), Ecuador đạt 791 tấn (-26%), Honduras đạt 410 tấn (-10%), Đan Mạch đạt 284 tấn (-44%),… Trong khi đó, nhập khẩu từ một số thị trường tăng so với cùng kỳ năm trước như Ấn Độ đạt 1,36 nghìn tấn (+26%), Banglades đạt 312 tấn (+23%),…
Năm 2025, Anh đã nhập khẩu 82,16 nghìn tấn tôm, trị giá 615,8 triệu bảng, tăng 5% về lượng và 6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ các thị trường trong top 5 đều tăng so với năm trước, dẫn đầu là Việt Nam đạt 21,29 nghìn tấn (+10%), theo sau là Ecuador đạt 13,06 nghìn tấn (+25%), Ấn Độ đạt 12,47 nghìn tấn (+3%)…
+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 1/2026 đạt 9,66 nghìn tấn, trị giá 64,89 triệu USD, tăng 35% về lượng và 22% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Việt Nam tăng 61% so với cùng kỳ năm 2025, đạt 4,77 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác cũng gia tăng như Trung Quốc đạt 2,71 nghìn tấn (+28%), Peru đạt 476 tấn (+75%)…