+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/2:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với hôm qua trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm sau Tết Nguyên đán và các đơn hàng xuất khẩu mới vẫn ở mức lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tiếp tục ổn định so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 24-25/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-18 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua ở mức 2-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Toàn giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ổn định ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/2 |
20-23/2 |
13/2 |
8-12/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
10/2▼15-20.000 (12-33); ▲5.000 (50-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) |
20/2▼1-5.000 (15-80; 100-300) 22/2▲3.000 (30-40; 70-80) |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/2▼1-5.000 (20-70); ▲2-4.000 (100-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/2▲3-5.000 (11-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
12/2▼12.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)