Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/2/2026: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã điều chỉnh giá giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua.

03:32 25/02/2026 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Huy Bảo, Cẩm Vui,… cũng đã điều chỉnh giá giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua hàng từ phía thương nhân Trung Quốc sau Tết chậm hơn kỳ vọng. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Minh Phát, Huy Bảo, Cẩm Vui, Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-94.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy như Huy Bảo, Nhật Phượng, Cẩm Vui cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-25/2

22-23/2

20-21/2

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

25/22.000 (130-140)

23/22-7.000 (70; 100-180); 2-7.000 (80; 190)

20/21-7.000 (70; 80-190)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/21-3.000 (30; 45-60; 80-120)

25/21-5.000 (25-35; 60-90); 1-2.000 (130-200)

23/22-3.000 (40-60)

20/23-12.000 (20; 35-300); 3.000 (30)

21/21-2.000 (20-120; 170-180)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/21-6.000 (25-70)

25/21-3.000 (20-100; 200); 4-5.000 (250-300)

23/21-4.000 (20-35; 50-70; 140-170; 200)

20/23-5.000 (25-30; 40-250)

21/21-3.000 (25-30; 40-170; 200-250)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/21-7.000 (20-100; 120; 140-170; 200-350)

25/21-2.000 (20-30; 110-120; 140-190); 1-3.000 (35-60)

23/21-3.000 (20-30; 40; 60-350); 3.000 (35; 45)

21/21-4.000 (70-350); 1.000 (50)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/23-9.000 (30; 40-150)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25/2

24/2

23/2

11-13/2

10/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

150-152

150-152

150-154

152-156

153-158

50 con/kg

118-120

120-122

121-123

121-124

122-125

80 con/kg

113-115

114-116

114-116

115-118

118-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/2

24/2

23/2

11-13/2

10/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-150

146-150

148-152

150-155

152-155

50 con/kg

115-118

118-120

119-120

119-121

120-122

80 con/kg

105-108

107-110

110-112

110-112

111-113

100 con/kg

90-94

93-95

95-97

96-99

97-100

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/2

24/2

23/2

11-13/2

10/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

145-148

145-148

148-150

151-153

152-154

50 con/kg

111-113

113-115

114-116

114-116

115-117

80 con/kg

102-104

104-106

106-109

106-109

107-110

100 con/kg

85-87

87-89

89-92

90-93

91-94

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com