Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 25/2/2026: Một số nhà máy lớn tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua hàng tiếp tục ở mức lai rai.

03:32 25/02/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/2:

Sáng 25/2, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-5.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-2.000 đ/kg) so với hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua hàng tiếp tục ở mức lai rai. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Khánh Sủng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết các cỡ thu mua chính từ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-141.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-123.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 50-60 con/kg trong khi các kích cỡ khác vẫn giữ ổn định, các nhà máy khác như Minh Phú, Sea Minh Hải, F89,… tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-122.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-107.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-25/2

22-23/2

19-21/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

23/22.000 (24-26; 60-95)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

25/22-4.000 (23-40; 60-95)

23/22.000 (24-26; 60-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

24/23.000 (35-80)

22/25.000 (25-30); 1.000 (40-50)

23/25-10.000 (20-30); 1.000 (40-50)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

24/21-2.000 (45-85)

22/22.000 (60-85)

Nghỉ Tết

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/21.000 (35-60)

23/22.000 (80-200)

20/215-23.000 (17-200)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

25/21-5.000 (22-30, 60-200)

23/22-6.000 (21; 23-200)

21/21-4.000 (20-80; 100-150)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/21-3.000 (35-220)

25/21.000 (50-60; 100-130)

22/21-2.000 (25-200)

21/21.000 (30-200)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

24/21.000 (40-130)

Nghỉ Tết

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

24/21.000 (10-400)

23/21-3.000 (10-400)

Nghỉ Tết

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

24/22-6.000 (40-140)

22/21-5.000 (50-120)

Nghỉ Tết

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

23/21-3.000 (20-130)

25/22-6.000 (20-130)

23/21-3.000 (20-130)

Nghỉ Tết

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

25/2

24/2

23/2

11-13/2

10/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

150-152

150-152

150-154

152-156

153-158

50 con/kg

118-120

120-122

121-123

121-124

122-125

80 con/kg

113-115

114-116

114-116

115-118

118-120

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/2

24/2

23/2

11-13/2

10/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

146-150

146-150

148-152

150-155

152-155

50 con/kg

115-118

118-120

119-120

119-121

120-122

80 con/kg

105-108

107-110

110-112

110-112

111-113

100 con/kg

90-94

93-95

95-97

96-99

97-100

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

25/2

24/2

23/2

11-13/2

10/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

145-148

145-148

148-150

151-153

152-154

50 con/kg

111-113

113-115

114-116

114-116

115-117

80 con/kg

102-104

104-106

106-109

106-109

107-110

100 con/kg

85-87

87-89

89-92

90-93

91-94

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com