+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/2:
Sáng 25/2, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ từ 1.000-5.000 đ/kg (phổ biến từ 1.000-2.000 đ/kg) so với hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua hàng tiếp tục ở mức lai rai. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Khánh Sủng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết các cỡ thu mua chính từ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-149.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-141.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-123.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg chủ yếu với cỡ 50-60 con/kg trong khi các kích cỡ khác vẫn giữ ổn định, các nhà máy khác như Minh Phú, Sea Minh Hải, F89,… tạm thời giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-122.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-107.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động so với ngày hôm qua (tăng/giảm nhẹ 2-10 tấn/ngày).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/2 |
22-23/2 |
19-21/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Ổn định |
▬ |
23/2▼2.000 (24-26; 60-95) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
25/2▼2-4.000 (23-40; 60-95) |
23/2▼2.000 (24-26; 60-95) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/2▼3.000 (35-80) |
22/2▼5.000 (25-30); ▲1.000 (40-50) 23/2▼5-10.000 (20-30); ▲1.000 (40-50) |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/2▼1-2.000 (45-85) |
22/2▼2.000 (60-85) |
Nghỉ Tết |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1.000 (35-60) |
23/2▼2.000 (80-200) |
20/2▲15-23.000 (17-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
25/2▼1-5.000 (22-30, 60-200) |
23/2▼2-6.000 (21; 23-200) |
21/2▼1-4.000 (20-80; 100-150) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-3.000 (35-220) 25/2▼1.000 (50-60; 100-130) |
22/2▼1-2.000 (25-200) |
21/2▼1.000 (30-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
24/2▼1.000 (40-130) |
▬ |
Nghỉ Tết |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
24/2▲1.000 (10-400) |
23/2▼1-3.000 (10-400) |
Nghỉ Tết |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼2-6.000 (40-140) |
22/2▼1-5.000 (50-120) |
Nghỉ Tết |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
23/2▼1-3.000 (20-130) 25/2▼2-6.000 (20-130) |
23/2▼1-3.000 (20-130) |
Nghỉ Tết |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Huy Bảo, Cẩm Vui,… cũng đã điều chỉnh giá giảm 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua hàng từ phía thương nhân Trung Quốc sau Tết chậm hơn kỳ vọng. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Bạch Linh, Minh Phát, Huy Bảo, Cẩm Vui, Song Thư giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 75.000-94.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, một số nhà máy như Huy Bảo, Nhật Phượng, Cẩm Vui cũng giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-108.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/2 |
22-23/2 |
20-21/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
25/2▼2.000 (130-140) |
23/2▲2-7.000 (70; 100-180); ▼2-7.000 (80; 190) |
20/2▲1-7.000 (70; 80-190) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-3.000 (30; 45-60; 80-120) 25/2▼1-5.000 (25-35; 60-90); ▲1-2.000 (130-200) |
23/2▼2-3.000 (40-60) |
20/2▼3-12.000 (20; 35-300); ▲3.000 (30) 21/2▼1-2.000 (20-120; 170-180) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-6.000 (25-70) 25/2▼1-3.000 (20-100; 200); ▲4-5.000 (250-300) |
23/2▼1-4.000 (20-35; 50-70; 140-170; 200) |
20/2▲3-5.000 (25-30; 40-250) 21/2▼1-3.000 (25-30; 40-170; 200-250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼1-7.000 (20-100; 120; 140-170; 200-350) 25/2▼1-2.000 (20-30; 110-120; 140-190); ▲1-3.000 (35-60) |
23/2▲1-3.000 (20-30; 40; 60-350); ▼3.000 (35; 45) |
21/2▲1-4.000 (70-350); ▼1.000 (50) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
24/2▼3-9.000 (30; 40-150) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 118.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
150-152 |
150-152 |
150-154 |
152-156 |
153-158 |
|
|
50 con/kg |
118-120 |
120-122 |
121-123 |
121-124 |
122-125 |
|
|
80 con/kg |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
115-118 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
146-150 |
146-150 |
148-152 |
150-155 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
115-118 |
118-120 |
119-120 |
119-121 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
105-108 |
107-110 |
110-112 |
110-112 |
111-113 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
93-95 |
95-97 |
96-99 |
97-100 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
10/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
145-148 |
145-148 |
148-150 |
151-153 |
152-154 |
|
|
50 con/kg |
111-113 |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
104-106 |
106-109 |
106-109 |
107-110 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
87-89 |
89-92 |
90-93 |
91-94 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tiếp tục giảm 2.000-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
9-13/2 |
5-7/2 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
235-240 |
235-240 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
165-170 |
170-175 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
9-13/2 |
5-7/2 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
130-135 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
125-130 |
130-135 |
135-138 |
135-138 |
135-138 |
|
|
70 con/kg |
120-123 |
125-128 |
125-130 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 25/2:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với hôm qua trong bối cảnh nguồn cung khan hiếm sau Tết Nguyên đán và các đơn hàng xuất khẩu mới vẫn ở mức lai rai. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tiếp tục ổn định so với đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung tôm ở mức thấp. Cụ thể, trong các ngày 24-25/2, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 13-18 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua ở mức 2-10 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh,… giữ giá không đổi với hầu hết kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Toàn giảm giá 2.000-10.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg tại các tại các nhà máy gia công ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg giữ ổn định ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 25/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-25/2 |
20-23/2 |
13/2 |
8-12/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
10/2▼15-20.000 (12-33); ▲5.000 (50-55) |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) |
20/2▼1-5.000 (15-80; 100-300) 22/2▲3.000 (30-40; 70-80) |
Nghỉ Tết |
Nghỉ Tết |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
22/2▼1-5.000 (20-70); ▲2-4.000 (100-120) |
▬ |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/2▲3-5.000 (11-31) |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
12/2▼12.000 (4-200) |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá tại đầm không đổi so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-215 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
145-150 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
132-138 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ít biến động so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
23-25/2 |
15-16/2 |
2-13/2 |
26-31/1 |
18-24/1 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
310-320 |
320-340 |
310-330 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
220-230 |
230-240 |
220-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
160-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong tháng 1 năm 2026 đạt 2,29 nghìn tấn, trị giá 659,29 triệu baht, tăng 23,42% về lượng và tăng 12,68% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó, Mỹ, Trung Quốc là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 228,63 triệu baht (+23,2%) và 168,05 triệu baht (+72,69%).
Xuất khẩu tôm sú trong tháng 1 năm 2026 đạt 1,24 nghìn tấn, trị giá 242,11 triệu baht, tăng 15,88% về lượng và tăng 16,81% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025. Trong đó Trung Quốc, Myanmar là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 99,25 triệu baht (+7,95%) và 46,05 triệu baht (+26,73%).
+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 12/2025 đạt 59,57 nghìn tấn, giảm 10,35% so với cùng kỳ năm 2024. Lượng nhập khẩu từ 2 thị trường lớn là Ấn Độ và Indonesia tiếp tục giảm mạnh 20,11% và 71,49%, trong khi nhập khẩu từ Ecuador và Việt Nam tăng 33,75% và 15,77%, lần lượt đứng thứ 1 và thứ 3.
Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong năm 2025 đạt 785,33 nghìn tấn, tăng 3,26% so với năm 2024. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 293,98 nghìn tấn, giảm nhẹ 0,12% so với năm 2024. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 230,58 nghìn tấn (+23,28%); 119,14 nghìn tấn (-11,62%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong năm 2025 với lượng đạt 63,17 nghìn tấn (-7,66%).
+ Ngày 21/2/2026, Tổng thống Donald Trump thông báo chính quyền Mỹ sẽ nâng mức thuế nhập khẩu bổ sung đối với hàng hóa từ nước ngoài, từ 10% lên 15%, và có hiệu lực ngay lập tức. Đây là mức thuế tối đa được phép theo luật hiện hành, và Washington khẳng định quyết định đã được “kiểm chứng về mặt pháp lý”. Động thái này diễn ra trong bối cảnh Tòa án Tối cao Mỹ gần đây ra phán quyết rằng chương trình thuế trước đó mà ông Trump ban hành dựa trên Đạo luật Quyền hạn Kinh tế Khẩn cấp Quốc tế (IEEPA) vượt quá thẩm quyền của tổng thống, buộc Nhà Trắng phải thay đổi căn cứ pháp lý để tiếp tục duy trì thuế bổ sung. Trong một bài đăng trên mạng xã hội Truth Social, ông Trump chỉ trích phán quyết của Tòa án Tối cao là “phi lý và chống lại lợi ích nước Mỹ”, đồng thời nhấn mạnh rằng mức thuế mới là cần thiết để bảo vệ sản xuất trong nước và cân bằng thương mại.
+ Ngày 24/2, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70-80 con/kg và cỡ 100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
24/2 |
23/2 |
20/2 |
13/2 |
12/2 |
|
40 con/kg |
170 |
170 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
160 |
|
60 con/kg |
150 |
150 |
150 |
150 |
155 |
|
70 con/kg |
135 |
140 |
140 |
140 |
145 |
|
80 con/kg |
130 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
90 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
130 |
|
100 con/kg |
115 |
120 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 837 VND)
+ Ngày 23/2, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 3.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 70.000 IDR/kg, 64.000 IDR/kg và 58.000 IDR/kg.
+ Ngày 23/2, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tiếp tục đi ngang với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt đạt mức 4,42 USD/kg 3,48 USD/kg và 2,87 USD/kg.
+ Ngày 23/2, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,06-0,14 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,15 USD/kg, 2,65 USD/kg và 2,07 USD/kg.