+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/2:
Một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua trong bối cảnh nhu cầu mua hàng tiếp tục ở mức lai rai. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Sao Ta giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy khác tạm thời giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 124.000-148.000 đ/kg (phổ biến từ 124.000-140.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-123.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với cả hàng ngâm và hàng tươi cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Minh Phú điều chỉnh tăng trợ giá thêm 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-122.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-107.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL nhìn chung vẫn giữ ở mức thấp trong khoảng 3 ngày trở lại đây (24-26/2).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26/2 |
24-25/2 |
22-23/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
26/2▼3.000 (23-26); ▲2.000 (70-80) |
▬ |
23/2▼2.000 (24-26; 60-95) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
26/2▼3.000 (23-30); ▲2.000 (70-80) |
25/2▼2-4.000 (23-40; 60-95) |
23/2▼2.000 (24-26; 60-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/2▼1.000 (20-80) |
24/2▼3.000 (35-80) |
22/2▼5.000 (25-30); ▲1.000 (40-50) 23/2▼5-10.000 (20-30); ▲1.000 (40-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/2▼1-2.000 (45-85) |
22/2▼2.000 (60-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/2▼1.000 (35-60) |
23/2▼2.000 (80-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
25/2▼1-5.000 (22-30, 60-200) |
23/2▼2-6.000 (21; 23-200) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/2▼1-2.000 (40-90) |
24/2▼1-3.000 (35-220) 25/2▼1.000 (50-60; 100-130) |
22/2▼1-2.000 (25-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/2▼1.000 (30-130) |
24/2▼1.000 (40-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/2▲1.000 (10-400) |
23/2▼1-3.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/2▼2-6.000 (40-140) |
22/2▼1-5.000 (50-120) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
23/2▼1-3.000 (20-130) 25/2▼2-6.000 (20-130) |
23/2▼1-3.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tiếp tục giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg, trong khi các kích cỡ khác tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/2 |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
150-152 |
150-152 |
150-152 |
150-154 |
152-156 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
118-120 |
120-122 |
121-123 |
121-124 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/2 |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-150 |
146-150 |
146-150 |
148-152 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
114-117 |
115-118 |
118-120 |
119-120 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-107 |
105-108 |
107-110 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
93-95 |
95-97 |
96-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/2 |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
145-148 |
145-148 |
145-148 |
148-150 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
111-113 |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
104-106 |
106-109 |
106-109 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
87-89 |
89-92 |
90-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com