Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/2/2026: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất so với ngày hôm qua.

03:32 27/02/2026 AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Cẩm Vui, Minh Phát, Gallant Ocean,… tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ ao đất so với ngày hôm qua, trong khi giá hàng thẻ ao bạt tương đối ổn định. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ao đất, các nhà máy Quốc Thanh, Gallant Ocean, Minh Phát, Cẩm Vui,… tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) và tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ao bạt, các nhà máy Song Thư, Quốc Thanh, Hui Feng,… giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

26-27/2

24-25/2

22-23/2

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

27/21-5.000 (100-120; 180)

25/22.000 (130-140)

23/22-7.000 (70; 100-180); 2-7.000 (80; 190)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/21-5.000 (70-130; 150-250); 3.000 (25-30)

27/21-3.000 (70-250); 2.000 (40)

24/21-3.000 (30; 45-60; 80-120)

25/21-5.000 (25-35; 60-90); 1-2.000 (130-200)

23/22-3.000 (40-60)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/21-5.000 (35-45; 60-120)

24/21-6.000 (25-70)

25/21-3.000 (20-100; 200); 4-5.000 (250-300)

23/21-4.000 (20-35; 50-70; 140-170; 200)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

26/21-5.000 (20-25; 80; 100-120; 200-300); 1-3.000 (40; 130)

27/21-5.000 (110-300); 3.000 (20-30)

24/21-7.000 (20-100; 120; 140-170; 200-350)

25/21-2.000 (20-30; 110-120; 140-190); 1-3.000 (35-60)

23/21-3.000 (20-30; 40; 60-350); 3.000 (35; 45)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

24/23-9.000 (30; 40-150)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

26-27/2

25/2

24/2

23/2

11-13/2

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

150-152

150-152

150-152

150-154

152-156

50 con/kg

117-120

118-120

120-122

121-123

121-124

80 con/kg

112-114

113-115

114-116

114-116

115-118

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26-27/2

25/2

24/2

23/2

11-13/2

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

146-150

146-150

146-150

148-152

150-155

50 con/kg

114-117

115-118

118-120

119-120

119-121

80 con/kg

104-107

105-108

107-110

110-112

110-112

100 con/kg

90-94

90-94

93-95

95-97

96-99

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26-27/2

25/2

24/2

23/2

11-13/2

Giảm giá cỡ 50-80 con/kg

30 con/kg

145-148

145-148

145-148

148-150

151-153

50 con/kg

110-112

111-113

113-115

114-116

114-116

80 con/kg

101-103

102-104

104-106

106-109

106-109

100 con/kg

85-87

85-87

87-89

89-92

90-93

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com