+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/2:
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL ít biến động trong khoảng 4 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung các cỡ thu mua chính (80 con/kg về lớn) hạn chế và nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn duy trì ở mức lai rai.
Sáng 27/2, một số nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg từ 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi đó các nhà máy Sao Ta, Khang An và Tài Kim Anh chủ yếu giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn so với hôm qua. Trong đó, giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-147.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-139.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-123.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Cà Mau/Bạc Liêu, nhà máy Cases giảm giá 1.000 đ/kg với hàng tươi cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy Minh Phú, Sea Minh Hải,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-121.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-107.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (28/2), các nhà máy Cases, Khánh Sủng, Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
26-28/2 |
24-25/2 |
22-23/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
26/2▼3.000 (23-26); ▲2.000 (70-80) 27/2▼1-2.000 (23-55) |
▬ |
23/2▼2.000 (24-26; 60-95) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
26/2▼3.000 (23-30); ▲2.000 (70-80) 27/2▼1-2.000 (23-55) |
25/2▼2-4.000 (23-40; 60-95) |
23/2▼2.000 (24-26; 60-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/2▼1.000 (20-80) 27/2▼1.000 (20-80) |
24/2▼3.000 (35-80) |
22/2▼5.000 (25-30); ▲1.000 (40-50) 23/2▼5-10.000 (20-30); ▲1.000 (40-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
27/2▼1.000 (40) |
24/2▼1-2.000 (45-85) 25/2▼1-7.000 (25-34; 45-85) |
22/2▼2.000 (60-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
27/2▼1-3.000 (25-40) |
24/2▼1.000 (35-60) |
23/2▼2.000 (80-200) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
28/2▼1-3.000 (21-200) |
25/2▼1-5.000 (22-30, 60-200) |
23/2▼2-6.000 (21; 23-200) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
26/2▼1-2.000 (40-90) |
24/2▼1-3.000 (35-220) 25/2▼1.000 (50-60; 100-130) |
22/2▼1-2.000 (25-200) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
26/2▼1.000 (30-130); 28/2▼1.000 (30-130) |
24/2▼1.000 (40-130) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
24/2▲1.000 (10-400) |
23/2▼1-3.000 (10-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
24/2▼2-6.000 (40-140) |
22/2▼1-5.000 (50-120) |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Giảm giá |
28/2▼2-3.000 (20-130) |
23/2▼1-3.000 (20-130) 25/2▼2-6.000 (20-130) |
23/2▼1-3.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
150-152 |
150-152 |
150-152 |
150-154 |
152-156 |
|
|
50 con/kg |
117-120 |
118-120 |
120-122 |
121-123 |
121-124 |
|
|
80 con/kg |
112-114 |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
115-118 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-150 |
146-150 |
146-150 |
148-152 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
114-117 |
115-118 |
118-120 |
119-120 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
104-107 |
105-108 |
107-110 |
110-112 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
93-95 |
95-97 |
96-99 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
11-13/2 |
Giảm giá cỡ 50-80 con/kg |
|
30 con/kg |
145-148 |
145-148 |
145-148 |
148-150 |
151-153 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
111-113 |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
104-106 |
106-109 |
106-109 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
87-89 |
89-92 |
90-93 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com