Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/2/2026: Một số nhà máy gia công tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá hàng thẻ tươi ổn định so với ngày hôm qua.

02:52 28/02/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Song Thư, Minh Phát,… tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá hàng thẻ tươi ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát,… tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua để hút hàng. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Bạch Linh,… nhìn chung giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/2

26-27/2

24-25/2

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

27/21-5.000 (100-120; 180)

25/22.000 (130-140)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

26/21-5.000 (70-130; 150-250); 3.000 (25-30)

27/21-3.000 (70-250); 2.000 (40)

24/21-3.000 (30; 45-60; 80-120)

25/21-5.000 (25-35; 60-90); 1-2.000 (130-200)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/21-2.000 (80-100; 140-180; 200-250); 1-2.000 (25-45)

26/21-5.000 (35-45; 60-120)

24/21-6.000 (25-70)

25/21-3.000 (20-100; 200); 4-5.000 (250-300)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/21.000 (40-110)

26/21-5.000 (20-25; 80; 100-120; 200-300); 1-3.000 (40; 130)

27/21-5.000 (110-300); 3.000 (20-30)

24/21-7.000 (20-100; 120; 140-170; 200-350)

25/21-2.000 (20-30; 110-120; 140-190); 1-3.000 (35-60)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

24/23-9.000 (30; 40-150)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/2

26-27/2

25/2

24/2

23/2

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

149-152

150-152

150-152

150-152

150-154

50 con/kg

116-120

117-120

118-120

120-122

121-123

80 con/kg

111-113

112-114

113-115

114-116

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/2

26-27/2

25/2

24/2

23/2

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

146-148

146-150

146-150

146-150

148-152

50 con/kg

114-116

114-117

115-118

118-120

119-120

80 con/kg

102-104

104-107

105-108

107-110

110-112

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

93-95

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/2

26-27/2

25/2

24/2

23/2

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

144-146

145-148

145-148

145-148

148-150

50 con/kg

110-111

110-112

111-113

113-115

114-116

80 con/kg

100-102

101-103

102-104

104-106

106-109

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

87-89

89-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com