Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Song Thư, Minh Phát,… tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong khi giá hàng thẻ tươi ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát,… tiếp tục tăng giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua để hút hàng. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Quốc Thanh, Bạch Linh,… nhìn chung giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 88.000-103.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/2/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28/2 |
26-27/2 |
24-25/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
27/2▲1-5.000 (100-120; 180) |
25/2▼2.000 (130-140) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
26/2▲1-5.000 (70-130; 150-250); ▼3.000 (25-30) 27/2▲1-3.000 (70-250); ▼2.000 (40) |
24/2▼1-3.000 (30; 45-60; 80-120) 25/2▼1-5.000 (25-35; 60-90); ▲1-2.000 (130-200) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/2▲1-2.000 (80-100; 140-180; 200-250); ▼1-2.000 (25-45) |
26/2▲1-5.000 (35-45; 60-120) |
24/2▼1-6.000 (25-70) 25/2▼1-3.000 (20-100; 200); ▲4-5.000 (250-300) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
28/2▲1.000 (40-110) |
26/2▲1-5.000 (20-25; 80; 100-120; 200-300); ▼1-3.000 (40; 130) 27/2▲1-5.000 (110-300); ▼3.000 (20-30) |
24/2▼1-7.000 (20-100; 120; 140-170; 200-350) 25/2▼1-2.000 (20-30; 110-120; 140-190); ▲1-3.000 (35-60) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
24/2▼3-9.000 (30; 40-150) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
149-152 |
150-152 |
150-152 |
150-152 |
150-154 |
|
|
50 con/kg |
116-120 |
117-120 |
118-120 |
120-122 |
121-123 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
114-116 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
146-148 |
146-150 |
146-150 |
146-150 |
148-152 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-117 |
115-118 |
118-120 |
119-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
104-107 |
105-108 |
107-110 |
110-112 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
93-95 |
95-97 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
23/2 |
Giảm giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
145-148 |
145-148 |
145-148 |
148-150 |
|
|
50 con/kg |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
113-115 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
104-106 |
106-109 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
87-89 |
89-92 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com