Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 28/2/2026: Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL điều chỉnh giảm giá từ 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua.

02:53 28/02/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/2:

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục ở mức thấp trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn đềumức lai rai.

Một số nhà máy lớn tại ĐBSCL điều chỉnh giảm giá từ 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) và Cases, Sea Minh Hải (Cà Mau/Bạc Liêu) tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-146.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-138.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức mức 116.000-120.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Khánh Sủng (Sóc Trăng) và Sea Minh Hải giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg, trong khi nhà máy Cases (Cà Mau) tăng 1.000 đ/kg với cỡ 50-60 con/kg so với hôm qua. Hiện tại, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-121.000 đ/kg, các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 103.000-107.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến từ ngày mai (1/3), nhà máy Minh Phú cũng điều chỉnh giá giảm thông qua giảm mức trợ giá từ 2.000-10.000 đ/kg trong ngày 27-28/2 (trong đó cỡ 70-90 con/kg trợ giá nhiều nhất 7.000-10.000 đ/kg) xuống còn 3.000-4.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/2/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

28/2

26-27/2

24-25/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Ổn định

26/23.000 (23-26); 2.000 (70-80)

27/21-2.000 (23-55)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Ổn định

26/23.000 (23-30); 2.000 (70-80)

27/21-2.000 (23-55)

25/22-4.000 (23-40; 60-95)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

28/21.000 (20-80)

26/21.000 (20-80)

27/21.000 (20-80)

24/23.000 (35-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

27/21.000 (40)

24/21-2.000 (45-85)

25/21-7.000 (25-34; 45-85)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

27/21-3.000 (25-40)

24/21.000 (35-60)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

28/21-3.000 (21-200)

25/21-5.000 (22-30, 60-200)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

28/21.000 (50-60)

26/21-2.000 (40-90)

24/21-3.000 (35-220)

25/21.000 (50-60; 100-130)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

28/21.000 (30-130)

26/21.000 (30-130); 27/21.000 (30-130)

24/21.000 (40-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

24/21.000 (10-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

24/22-6.000 (40-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Giảm giá

28/22-3.000 (20-130)

28/22-3.000 (20-130)

23/21-3.000 (20-130)

25/22-6.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

28/2

26-27/2

25/2

24/2

23/2

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

149-152

150-152

150-152

150-152

150-154

50 con/kg

116-120

117-120

118-120

120-122

121-123

80 con/kg

111-113

112-114

113-115

114-116

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/2

26-27/2

25/2

24/2

23/2

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

146-148

146-150

146-150

146-150

148-152

50 con/kg

114-116

114-117

115-118

118-120

119-120

80 con/kg

102-104

104-107

105-108

107-110

110-112

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

93-95

95-97

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

28/2

26-27/2

25/2

24/2

23/2

Giảm giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

144-146

145-148

145-148

145-148

148-150

50 con/kg

110-111

110-112

111-113

113-115

114-116

80 con/kg

100-102

101-103

102-104

104-106

106-109

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

87-89

89-92

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com