Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/3/2026: Một số nhà máy tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước

03:32 02/03/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Song Thư, Minh Phát, Cẩm Vui,… tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư,… tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, các nhà máy Song Thư, Tính Thúy cũng có nhu cầu thu mua tôm thẻ tươi trở lại sau Tết nên chào giá khá tương đương với các nhà máy khác trên thị trường. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/3

28/2

26-27/2

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

27/21-5.000 (100-120; 180)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/31-4.000 (50-250)

2/31-3.000 (45-160; 180-250)

26/21-5.000 (70-130; 150-250); 3.000 (25-30)

27/21-3.000 (70-250); 2.000 (40)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

2/31-5.000 (35; 50-250)

28/21-2.000 (80-100; 140-180; 200-250); 1-2.000 (25-45)

26/21-5.000 (35-45; 60-120)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/31-5.000 (45-50; 70-200)

2/31-4.000 (35-60; 80-130)

28/21.000 (40-110)

26/21-5.000 (20-25; 80; 100-120; 200-300); 1-3.000 (40; 130)

27/21-5.000 (110-300); 3.000 (20-30)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/31-4.000 (30; 40-150)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

149-152

149-152

150-152

150-152

150-152

50 con/kg

116-120

116-120

117-120

118-120

120-122

80 con/kg

111-113

111-113

112-114

113-115

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

146-148

146-148

146-150

146-150

146-150

50 con/kg

114-116

114-116

114-117

115-118

118-120

80 con/kg

102-104

102-104

104-107

105-108

107-110

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

145-148

145-148

145-148

50 con/kg

110-111

110-111

110-112

111-113

113-115

80 con/kg

100-102

100-102

101-103

102-104

104-106

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com