Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 2/3/2026: Trong 2 ngày trở lại đây, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn điều chỉnh tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (28/2).

03:33 02/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/3:

Trong 2 ngày trở lại đây, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn điều chỉnh tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (28/2). Trong đó, các nhà máy Sao Ta, Cases đã có nhu cầu hút hàng cỡ 40 con/kg về nhỏ nên tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Trong khi đó, một số nhà máy khác tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong bối cảnh nhu cầu ở mức lai rai. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ, trong khi đó các nhà máy Stapimex và Khang An tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy Stapimex điều chỉnh giảm mạnh nhất 4.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg. Sáng 2/3, các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-145.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-137.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-121.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases có nhu cầu hút hàng ngâm cỡ 30-60 con/kg nên đã tăng giá 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, nhà máy F89 giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, nhà máy Minh Phú không giảm giá trực tiếp nhưng điều chỉnh trợ giá giảm từ 2.000-10.000 đ/kg xuống 3.000-4.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 117.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/3

28/2

26-27/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

1/31.000 (23-26); 2.000 (40; 70-80)

26/23.000 (23-26); 2.000 (70-80)

27/21-2.000 (23-55)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

1/31.000 (23-26); 2.000 (40; 70-80)

26/23.000 (23-30); 2.000 (70-80)

27/21-2.000 (23-55)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1/31-3.000 (15-80)

2/31.000 (15-30)

28/21.000 (20-80)

26/21.000 (20-80)

27/21.000 (20-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

1/31.000 (40)

27/21.000 (40)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

27/21-3.000 (25-40)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

28/21-3.000 (21-200)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

2/31.000 (30-60)

28/21.000 (50-60)

26/21-2.000 (40-90)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

28/21.000 (30-130)

26/21.000 (30-130); 27/21.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/31-3.000 (30-70; 100-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

28/22-3.000 (20-130)

28/22-3.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

149-152

149-152

150-152

150-152

150-152

50 con/kg

116-120

116-120

117-120

118-120

120-122

80 con/kg

111-113

111-113

112-114

113-115

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

146-148

146-148

146-150

146-150

146-150

50 con/kg

114-116

114-116

114-117

115-118

118-120

80 con/kg

102-104

102-104

104-107

105-108

107-110

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

145-148

145-148

145-148

50 con/kg

110-111

110-111

110-112

111-113

113-115

80 con/kg

100-102

100-102

101-103

102-104

104-106

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com