Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 2/3/2026: Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước.

03:36 02/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/3:

Trong 2 ngày trở lại đây, giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn điều chỉnh tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước (28/2). Trong đó, các nhà máy Sao Ta, Cases đã có nhu cầu hút hàng cỡ 40 con/kg về nhỏ nên tăng giá 1.000-2.000 đ/kg. Trong khi đó, một số nhà máy khác tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong bối cảnh nhu cầu ở mức lai rai. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta tăng giá 2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ, trong khi đó các nhà máy Stapimex và Khang An tiếp tục giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 20-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, nhà máy Stapimex điều chỉnh giảm mạnh nhất 4.000 đ/kg với cỡ 20-30 con/kg. Sáng 2/3, các nhà máy lớn thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-145.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-137.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-121.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases có nhu cầu hút hàng ngâm cỡ 30-60 con/kg nên đã tăng giá 1.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong khi đó, nhà máy F89 giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, nhà máy Minh Phú không giảm giá trực tiếp nhưng điều chỉnh trợ giá giảm từ 2.000-10.000 đ/kg xuống 3.000-4.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 117.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với cuối tuần trước.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/3

28/2

26-27/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

1/31.000 (23-26); 2.000 (40; 70-80)

26/23.000 (23-26); 2.000 (70-80)

27/21-2.000 (23-55)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

1/31.000 (23-26); 2.000 (40; 70-80)

26/23.000 (23-30); 2.000 (70-80)

27/21-2.000 (23-55)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

1/31-3.000 (15-80)

2/31.000 (15-30)

28/21.000 (20-80)

26/21.000 (20-80)

27/21.000 (20-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

1/31.000 (40)

27/21.000 (40)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

27/21-3.000 (25-40)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

28/21-3.000 (21-200)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

2/31.000 (30-60)

28/21.000 (50-60)

26/21-2.000 (40-90)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

28/21.000 (30-130)

26/21.000 (30-130); 27/21.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

2/31-3.000 (30-70; 100-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

28/22-3.000 (20-130)

28/22-3.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy như Song Thư, Minh Phát, Cẩm Vui,… tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 90-120 con/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Song Thư,… tiếp tục tăng giá 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo tăng giá 1.000-4.000 đ/kg so với cuối tuần trước, các nhà máy Song Thư, Tính Thúy cũng có nhu cầu thu mua tôm thẻ tươi trở lại sau Tết nên chào giá khá tương đương với các nhà máy khác trên thị trường. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/3

28/2

26-27/2

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

27/21-5.000 (100-120; 180)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/31-4.000 (50-250)

2/31-3.000 (45-160; 180-250)

26/21-5.000 (70-130; 150-250); 3.000 (25-30)

27/21-3.000 (70-250); 2.000 (40)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

2/31-5.000 (35; 50-250)

28/21-2.000 (80-100; 140-180; 200-250); 1-2.000 (25-45)

26/21-5.000 (35-45; 60-120)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

1/31-5.000 (45-50; 70-200)

2/31-4.000 (35-60; 80-130)

28/21.000 (40-110)

26/21-5.000 (20-25; 80; 100-120; 200-300); 1-3.000 (40; 130)

27/21-5.000 (110-300); 3.000 (20-30)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

1/31-4.000 (30; 40-150)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ổn định so với cuối tuần trước với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

149-152

149-152

150-152

150-152

150-152

50 con/kg

116-120

116-120

117-120

118-120

120-122

80 con/kg

111-113

111-113

112-114

113-115

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

146-148

146-148

146-150

146-150

146-150

50 con/kg

114-116

114-116

114-117

115-118

118-120

80 con/kg

102-104

102-104

104-107

105-108

107-110

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

145-148

145-148

145-148

50 con/kg

110-111

110-111

110-112

111-113

113-115

80 con/kg

100-102

100-102

101-103

102-104

104-106

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

25-28/2

24/2

23/2

9-13/2

Ổn định với hầu hết kích cỡ

20 con/kg

220-230

220-230

220-230

220-230

235-240

30 con/kg

160-165

160-165

165-170

170-175

170-175

50 con/kg

130-132

130-132

130-135

135-140

135-140

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

25-28/2

24/2

23/2

9-13/2

Ổn định với hầu hết kích cỡ

50 con/kg

130-135

130-135

135-140

140-145

140-145

60 con/kg

125-130

125-130

130-135

135-138

135-138

70 con/kg

118-122

120-123

125-128

125-130

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 2/3:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục trầm lắng do nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước kéo theo giá tôm sú tại đầm tiếp tục đi ngang.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ổn định ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 165.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn, tiếp tục thu mua với giá ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về nhỏ so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ở mức thấp trong khoảng 2 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung hạn chế với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, trong các ngày 1-2/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 10-15 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác cũng thu mua ở mức 10 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 2/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-2/3

24-28/2

20-23/2

13/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

1/31-3.000 (80-250)

24/2▲2-5.000 (15-35); 3.000 (50)

27/2▲1-2.000 (40-250)

20/21-5.000 (15-80; 100-300)

22/23.000 (30-40; 70-80)

Nghỉ Tết

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140)

28/2▲2-5.000 (30-35; 80)

22/21-5.000 (20-70); 2-4.000 (100-120)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

23/2▲3-5.000 (11-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

Nghỉ Tết

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Nghỉ Tết

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nghỉ Tết

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

23-28/2

9-13/2

2-7/2

26-31/1

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

2/3

23-28/2

15-16/2

2-13/2

26-31/1

 

20 con/kg

330-360

330-360

330-360

310-320

320-340

Ổn định

30 con/kg

230-240

230-240

230-240

220-230

230-240

40 con/kg

170-180

170-180

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 27/2, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 120 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

27/2

26/2

25/2

24/2

23/2

40 con/kg

165

165

160

170

170

50 con/kg

155

155

150

155

155

60 con/kg

150

150

145

150

150

70 con/kg

135

135

135

135

140

80 con/kg

130

130

130

130

135

90 con/kg

125

125

125

125

125

100 con/kg

120

120

120

115

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 837 VND)

+ Ngày 27/2, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững ở mức thấp. Thị trường ít biến động. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 34-35 NDT/kg, không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 44 NDT/kg, đi ngang so với hôm 21/2.

+ Trước các diễn biến leo tháng về tình hình căng thẳng tại khu vực Trung Đông từ ngày 28/2, các hãng vận tải hàng đầu thế giới như Maersk, MSC, Hapag-Lloyd và CMA CGM đồng loạt thông báo tạm ngừng hoạt động qua Eo biển Hormuz. Sáng 2/3,  tập đoàn vận tải biển Đan Mạch Maersk đã quyết định "tạm ngừng tất cả các chuyến tàu đi qua Eo biển Hormuz cho đến khi có thông báo mới" với lý do bảo đảm an toàn. Hãng cho biết các tàu của họ sẽ chuyển hướng sang Mũi Hảo Vọng. Quyết định này được đưa ra sau khi Lực lượng Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran tuyên bố đóng cửa eo biển.

Trước đó, hãng vận tải biển Đức Hapag-Lloyd (lớn thứ năm thế giới) và hãng CMA CGM của Pháp cũng đã đưa ra các cảnh báo tương tự, yêu cầu tàu của họ tránh xa Eo biển Hormuz. Đặc biệt, CMA CGM còn tạm ngừng hoạt động qua kênh đào Suez.