+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/3:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tăng nhẹ so với đầu tuần này (nhưng vẫn ở mức thấp) nhờ nguồn cung tăng nhẹ trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của về các nhà máy chế biến tăng nhẹ nhờ nguồn cung cải thiện trong con nước quảng canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 3/3, nhà máy Minh Phú tự kiến thu mua khoảng 35 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày trở xuống.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi, nhà máy Minh Cường cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày 2/3. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, nhà máy Huy Bảo tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn trong ngày 2/3. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta tăng giá 7.000 đ/kg với cỡ 8/12 (tương đương 20-22 con/kg), trong khi các cỡ khác giữ ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 8/12 tại nhà máy ở mức 425.000 đ/kg, cỡ 16/20 ở mức 267.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/3 |
24-28/2 |
20-23/2 |
13/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
1/3▲1-3.000 (80-250) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
20/2▼1-5.000 (15-80; 100-300) 22/2▲3.000 (30-40; 70-80) |
Nghỉ Tết |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
22/2▼1-5.000 (20-70); ▲2-4.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/2▲3-5.000 (11-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)