Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, đa số nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui, Song Thư,… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg sau khi tăng liên tiếp 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trước đó. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng… tiếp tục thu mua với giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/3 |
1-2/3 |
28/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/3▲1-4.000 (50-250) 2/3▲1-3.000 (45-160; 180-250) |
▬ |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/3▼1-3.000 (90-250); ▲2-6.000 (25-30; 40-70) |
2/3▲1-5.000 (35; 50-250) |
28/2▲1-2.000 (80-100; 140-180; 200-250); ▼1-2.000 (25-45) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/3▲1-3.000 (35-80) |
1/3▲1-5.000 (45-50; 70-200) 2/3▲1-4.000 (35-60; 80-130) |
28/2▲1.000 (40-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/3▼1-4.000 (30; 40-150) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá nhìn chung giữ ổn định với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
149-152 |
149-152 |
150-152 |
150-152 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
116-120 |
116-120 |
117-120 |
118-120 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
146-148 |
146-148 |
146-150 |
146-150 |
146-150 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-117 |
115-118 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
104-107 |
105-108 |
107-110 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
145-148 |
145-148 |
145-148 |
|
|
50 con/kg |
110-111 |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com