Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/3/2026: Đa số nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng một số nhà máy giảm giá 1.000-3.000 đ/kg sau khi tăng liên tiếp 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trước đó.

03:56 03/03/2026 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, đa số nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui, Song Thư,… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg sau khi tăng liên tiếp 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trước đó. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng… tiếp tục thu mua với giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3/3

1-2/3

28/2

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1/31-4.000 (50-250)

2/31-3.000 (45-160; 180-250)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/31-3.000 (90-250); 2-6.000 (25-30; 40-70)

2/31-5.000 (35; 50-250)

28/21-2.000 (80-100; 140-180; 200-250); 1-2.000 (25-45)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/31-3.000 (35-80)

1/31-5.000 (45-50; 70-200)

2/31-4.000 (35-60; 80-130)

28/21.000 (40-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1/31-4.000 (30; 40-150)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá nhìn chung giữ ổn định với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

149-152

149-152

150-152

150-152

150-152

50 con/kg

116-120

116-120

117-120

118-120

120-122

80 con/kg

111-113

111-113

112-114

113-115

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

146-148

146-148

146-150

146-150

146-150

50 con/kg

114-116

114-116

114-117

115-118

118-120

80 con/kg

102-104

102-104

104-107

105-108

107-110

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

145-148

145-148

145-148

50 con/kg

110-111

110-111

110-112

111-113

113-115

80 con/kg

100-102

100-102

101-103

102-104

104-106

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com