Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 3/3/2026: Các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định so với ngày hôm qua

03:56 03/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/3:

Sáng 3/3, các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua. Trong khi đó, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục chào giá giảm 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua nhìn chung vẫn ở mức tương đương/cao hơn … đ/kg với khu vực Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Khánh Sủng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết các cỡ từ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg tập trung vào cỡ lớn 30-35 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-145.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-137.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89, Sea Minh Hải,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, nhà máy Minh Phú cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg trong ngày 2/3 (đồng thời giảm trợ giá từ 2.000-10.000 đ/kg xuống 3.000-4.000 đ/kg). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 117.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng nhẹ 2-15 tấn/ngày so với ngày hôm qua.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3/3

1-2/3

28/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

3/33.000 (23-26)

1/31.000 (23-26); 2.000 (40; 70-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

3/33.000 (23-25)

1/31.000 (23-26); 2.000 (40; 70-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

3/31.000 (15-35)

1/31-3.000 (15-80)

2/31.000 (15-30)

28/21.000 (20-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

3/31-2.000 (35-40; 55-85)

1/31.000 (40)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/31-5.000 (20-90; 130)

28/21-3.000 (21-200)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

2/31.000 (30-60)

28/21.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

28/21.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

2/31.000 (30)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

2/31-3.000 (30-70; 100-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

28/22-3.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá nhìn chung giữ ổn định với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

149-152

149-152

150-152

150-152

150-152

50 con/kg

116-120

116-120

117-120

118-120

120-122

80 con/kg

111-113

111-113

112-114

113-115

114-116

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

146-148

146-148

146-150

146-150

146-150

50 con/kg

114-116

114-116

114-117

115-118

118-120

80 con/kg

102-104

102-104

104-107

105-108

107-110

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

93-95

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

24/2

Ổn định

30 con/kg

144-146

144-146

145-148

145-148

145-148

50 con/kg

110-111

110-111

110-112

111-113

113-115

80 con/kg

100-102

100-102

101-103

102-104

104-106

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

87-89

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com