+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/3:
Sáng 3/3, các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn ổn định so với ngày hôm qua. Trong khi đó, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục chào giá giảm 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua nhìn chung vẫn ở mức tương đương/cao hơn … đ/kg với khu vực Cà Mau/Bạc Liêu. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Khang An, Khánh Sủng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết các cỡ từ 80 con/kg về lớn, trong khi đó nhà máy Stapimex giảm giá 1.000 đ/kg tập trung vào cỡ lớn 30-35 con/kg. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-145.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-137.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, F89, Sea Minh Hải,… giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua, nhà máy Minh Phú cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm 1.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg trong ngày 2/3 (đồng thời giảm trợ giá từ 2.000-10.000 đ/kg xuống 3.000-4.000 đ/kg). Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 117.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tăng nhẹ 2-15 tấn/ngày so với ngày hôm qua.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/3 |
1-2/3 |
28/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
3/3▼3.000 (23-26) |
1/3▼1.000 (23-26); ▲2.000 (40; 70-80) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
3/3▼3.000 (23-25) |
1/3▼1.000 (23-26); ▲2.000 (40; 70-80) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/3▼1.000 (15-35) |
1/3▼1-3.000 (15-80) 2/3▼1.000 (15-30) |
28/2▼1.000 (20-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/3▼1-2.000 (35-40; 55-85) |
1/3▼1.000 (40) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/3▼1-5.000 (20-90; 130) |
▬ |
28/2▼1-3.000 (21-200) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/3▲1.000 (30-60) |
28/2▲1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/2▼1.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/3▼1.000 (30) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/3▼1-3.000 (30-70; 100-140) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/2▼2-3.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, đa số nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá ổn định so với hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui, Song Thư,… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg sau khi tăng liên tiếp 1.000-5.000 đ/kg trong 2 ngày trước đó. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, hầu hết các nhà máy giữ giá ổn định, riêng nhà máy Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Nhật Phượng, Hui Feng… tiếp tục thu mua với giá không đổi so với hôm qua, riêng nhà máy Cẩm Vui giảm giá 1.000-2.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3/3 |
1-2/3 |
28/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/3▲1-4.000 (50-250) 2/3▲1-3.000 (45-160; 180-250) |
▬ |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/3▼1-3.000 (90-250); ▲2-6.000 (25-30; 40-70) |
2/3▲1-5.000 (35; 50-250) |
28/2▲1-2.000 (80-100; 140-180; 200-250); ▼1-2.000 (25-45) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/3▲1-3.000 (35-80) |
1/3▲1-5.000 (45-50; 70-200) 2/3▲1-4.000 (35-60; 80-130) |
28/2▲1.000 (40-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/3▼1-4.000 (30; 40-150) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá nhìn chung giữ ổn định với hầu hết kích cỡ. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 149.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
149-152 |
149-152 |
150-152 |
150-152 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
116-120 |
116-120 |
117-120 |
118-120 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
114-116 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
146-148 |
146-148 |
146-150 |
146-150 |
146-150 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-117 |
115-118 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
104-107 |
105-108 |
107-110 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
93-95 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
24/2 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
144-146 |
144-146 |
145-148 |
145-148 |
145-148 |
|
|
50 con/kg |
110-111 |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
104-106 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
87-89 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm có xu hướng ổn định trong 2-3 ngày trở lại đây. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/3 |
25-28/2 |
24/2 |
23/2 |
9-13/2 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
235-240 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/3 |
25-28/2 |
24/2 |
23/2 |
9-13/2 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
125-130 |
125-130 |
130-135 |
135-138 |
135-138 |
|
|
70 con/kg |
118-122 |
120-123 |
125-128 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 3/3:
Đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy tăng nhẹ so với đầu tuần này (nhưng vẫn ở mức thấp) nhờ nguồn cung tăng nhẹ trong con nước quảng canh. Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy không đổi so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, giao dịch tôm sú nguyên liệu của về các nhà máy chế biến tăng nhẹ nhờ nguồn cung cải thiện trong con nước quảng canh, nhưng vẫn ở mức thấp. Cụ thể, trong ngày 3/3, nhà máy Minh Phú tự kiến thu mua khoảng 35 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày trở xuống.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú không đổi, nhà máy Minh Cường cũng tạm thời giữ giá ổn định sau khi giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg về lớn trong ngày 2/3. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua, nhà máy Huy Bảo tạm thời giữ giá không đổi sau khi tăng giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn trong ngày 2/3. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-158.000 đ/kg (công nghiệp).
- Đối với tôm sú sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Sao Ta tăng giá 7.000 đ/kg với cỡ 8/12 (tương đương 20-22 con/kg), trong khi các cỡ khác giữ ổn định. Trong đó, giá tôm cỡ 8/12 tại nhà máy ở mức 425.000 đ/kg, cỡ 16/20 ở mức 267.000 đ/kg (công nghiệp, đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 3/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-3/3 |
24-28/2 |
20-23/2 |
13/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
1/3▲1-3.000 (80-250) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
20/2▼1-5.000 (15-80; 100-300) 22/2▲3.000 (30-40; 70-80) |
Nghỉ Tết |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
22/2▼1-5.000 (20-70); ▲2-4.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/2▲3-5.000 (11-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-3/3 |
23-28/2 |
15-16/2 |
2-13/2 |
26-31/1 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
310-320 |
320-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
220-230 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 2/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60-100 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá tôm cỡ 40-50 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
2/3 |
27/2 |
26/2 |
25/2 |
24/2 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
160 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
150 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
150 |
150 |
145 |
150 |
|
70 con/kg |
130 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
125 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
120 |
120 |
120 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 837 VND)
+ Ngày 2/3, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục tăng với tất cả kích cỡ, đạt mức cao nhất trong hơn 1 năm qua. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 4.000-5.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 74.000 IDR/kg, 69.000 IDR/kg và 63.000 IDR/kg.
+ Ngày 2/3, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm nhẹ với cỡ lớn, trong khi tăng với các kích cỡ còn lại. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg giảm 0,04 USD/kg, đạt mức 4,38 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg cùng tăng 0,08 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,56 USD/kg và 2,95 USD/kg.
+ Ngày 2/3, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng với cỡ lớn, trong khi giảm với các kích cỡ khác. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg tăng 0,09 USD/kg, đạt mức 3,24 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,11-0,18 USD/kg, lần lượt đạt mức 2,54 USD/kg và 1,89 USD/kg.
+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 1/2026, lượng xuất khẩu tôm đạt 17,79 nghìn tấn, trị giá 162,02 triệu USD, giảm 5% về lượng nhưng tăng 9% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu giảm tại các thị trường: Mỹ đạt 10,04 nghìn tấn (-13%), Nhật Bản đạt 2,31 nghìn tấn (-6%), Hà Lan đạt 283 tấn (-31%),... Cùng xu hướng đó, lượng xuất khẩu đi khu vực EU giảm 13% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 703 tấn.
+ Theo Eurostat, trong tháng 12/2025, lượng nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 (không bao gồm Anh) đạt 57,65 nghìn tấn, trị giá 392,74 triệu EUR, tăng 32% về lượng và 29% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Nhập khẩu từ Ecuador tiếp tục dẫn đầu về lượng với 17,3 nghìn tấn, tăng 3 nghìn tấn (+21%) so với cùng kỳ năm trước. Lượng nhập khẩu từ các thị trường chính khác cũng ghi nhận tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm trước như Argentina đạt 11,2 nghìn tấn (+101%), Ấn Độ đạt 10,4 nghìn tấn (+75%), Việt Nam đạt 5,7 nghìn tấn (+16%)...
Năm 2025, nhập khẩu tôm của khu vực EU 27 đạt 614,2 nghìn tấn, trị giá 4,05 tỷ EUR, tăng 12% về lượng và 14% về kim ngạch so với năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ Ecuador chiếm tỷ trọng lớn nhất 39% và tăng lên 242,3 nghìn tấn (+34%, +61 nghìn tấn so với năm trước). Lượng nhập khẩu từ một số thị trường lớn ở châu Á cũng tăng so với năm trước như Ấn Độ đạt 97,6 nghìn tấn (+34%), Việt Nam đạt gần 58 nghìn tấn (+15%). Trong khi đó, nhập khẩu từ Argentina giảm 27% xuống mức 55,5 nghìn tấn, Venezuela giảm 44% xuống mức 21,6 nghìn tấn.
Xét theo thị trường nhập khẩu, Tây Ban Nha có lượng nhập khẩu lớn nhất với 167,1 nghìn tấn, tăng 5% so với năm trước. Lượng nhập khẩu từ một số thị trường khác ở Tây Âu và Nam Âu cũng tăng so với năm trước như Pháp đạt 101,4 nghìn tấn (+15%), Hà Lan đạt 75,5 nghìn tấn (+12%), Ý đạt 75,4 nghìn tấn (+3%)...