Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/3/2026: Đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ tươi ổn định, riêng một số các nhà máy giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với hôm qua.

03:38 04/03/2026 AgroMonitor

Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ tươi ổn định, riêng một số các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Huy Bảo,… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác chào giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Hui Feng,… tiếp tục thu mua với giá không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 100-120 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/3

1-2/3

28/2

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

3/32.000 (100-110); 1-3.000 (130-200)

4/31-3.000 (100-120)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

4/31-2.000 (25-30; 90-110; 150-160)

1/31-4.000 (50-250)

2/31-3.000 (45-160; 180-250)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/31-3.000 (90-250); 2-6.000 (25-30; 40-70)

4/31-2.000 (25-40; 110-130)

2/31-5.000 (35; 50-250)

28/21-2.000 (80-100; 140-180; 200-250); 1-2.000 (25-45)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/31-3.000 (35-80)

1/31-5.000 (45-50; 70-200)

2/31-4.000 (35-60; 80-130)

28/21.000 (40-110)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1/31-4.000 (30; 40-150)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác ít biến động. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

148-152

149-152

149-152

150-152

150-152

50 con/kg

116-119

116-120

116-120

117-120

118-120

80 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

113-115

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

144-146

146-148

146-148

146-150

146-150

50 con/kg

113-116

114-116

114-116

114-117

115-118

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

104-107

105-108

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

142-144

144-146

144-146

145-148

145-148

50 con/kg

108-110

110-111

110-111

110-112

111-113

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

101-103

102-104

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com