Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/3/2026: Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục chào giá giảm 1.000-5.000 đ/kg so với hôm qua trong bối cảnh lượng giao hàng về các nhà máy tăng nhẹ so với đầu tuần này còn nhu cầu mua hàng vẫn ở mức lai rai.

03:39 04/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/3:

Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL như Sao Ta, Stapimex, Minh Phú,… tiếp tục chào giá giảm 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua trong bối cảnh lượng giao hàng về các nhà máy tăng nhẹ so với đầu tuần này còn nhu cầu mua hàng vẫn ở mức lai rai. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy Khánh Sủng cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ  lớn25-30 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-144.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-136.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30 con/kg nhưng đã chào giá tăng 1.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 116.000-121.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (5/3), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg.

Lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng khoảng 2-15 tấn/ngày so với đầu tuần này (2/3).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

3-4/3

1-2/3

28/2

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

3/33.000 (23-26)

4/31-2.000 (27-35; 70-80)

1/31.000 (23-26); 2.000 (40; 70-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

3/33.000 (23-25)

4/31-2.000 (27-35; 70-80)

1/31.000 (23-26); 2.000 (40; 70-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

3/31.000 (15-35)

4/31.000 (15-80)

1/31-3.000 (15-80)

2/31.000 (15-30)

28/21.000 (20-80)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

3/31-2.000 (35-40; 55-85)

1/31.000 (40)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Giảm giá

3/31-5.000 (20-90; 130)

4/31.000 (24-30)

28/21-3.000 (21-200)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

2/31.000 (30-60)

28/21.000 (50-60)

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

4/31.000 (40-90); 1.000 (30)

28/21.000 (30-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Giảm giá

4/31-5.000 (25-400)

2/31.000 (30)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

2/31-3.000 (30-70; 100-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

28/22-3.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác ít biến động. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

148-152

149-152

149-152

150-152

150-152

50 con/kg

116-119

116-120

116-120

117-120

118-120

80 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

113-115

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

144-146

146-148

146-148

146-150

146-150

50 con/kg

113-116

114-116

114-116

114-117

115-118

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

104-107

105-108

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

142-144

144-146

144-146

145-148

145-148

50 con/kg

108-110

110-111

110-111

110-112

111-113

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

101-103

102-104

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com