+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/3:
Một số các nhà máy lớn tại ĐBSCL như Sao Ta, Stapimex, Minh Phú,… tiếp tục chào giá giảm 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua trong bối cảnh lượng giao hàng về các nhà máy tăng nhẹ so với đầu tuần này còn nhu cầu mua hàng vẫn ở mức lai rai. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta, Stapimex giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn, nhà máy Khánh Sủng cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn25-30 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-144.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-136.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Minh Phú giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, nhà máy Cases cũng giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30 con/kg nhưng đã chào giá tăng 1.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về nhỏ so với hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 116.000-121.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (5/3), nhà máy Cases sẽ tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg.
Lượng thu mua tôm thẻ của một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau đã tăng khoảng 2-15 tấn/ngày so với đầu tuần này (2/3).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/3 |
1-2/3 |
28/2 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
3/3▼3.000 (23-26) 4/3▼1-2.000 (27-35; 70-80) |
1/3▼1.000 (23-26); ▲2.000 (40; 70-80) |
▬ |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
3/3▼3.000 (23-25) 4/3▼1-2.000 (27-35; 70-80) |
1/3▼1.000 (23-26); ▲2.000 (40; 70-80) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/3▼1.000 (15-35) 4/3▼1.000 (15-80) |
1/3▼1-3.000 (15-80) 2/3▼1.000 (15-30) |
28/2▼1.000 (20-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
3/3▼1-2.000 (35-40; 55-85) |
1/3▼1.000 (40) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/3▼1-5.000 (20-90; 130) 4/3▼1.000 (24-30) |
▬ |
28/2▼1-3.000 (21-200) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/3▲1.000 (30-60) |
28/2▲1.000 (50-60) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
4/3▲1.000 (40-90); ▼1.000 (30) |
▬ |
28/2▼1.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
4/3▼1-5.000 (25-400) |
2/3▼1.000 (30) |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
2/3▼1-3.000 (30-70; 100-140) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
28/2▼2-3.000 (20-130) |
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, đa số các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ tươi ổn định, riêng một số các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Huy Bảo,… giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Song Thư giảm giá 1.000-2.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác chào giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Cẩm Vui, Hui Feng,… tiếp tục thu mua với giá không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh tăng giá 1.000-3.000 đ/kg với cỡ 100-120 con/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
3-4/3 |
1-2/3 |
28/2 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/3▼2.000 (100-110); ▲1-3.000 (130-200) 4/3▲1-3.000 (100-120) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
4/3▼1-2.000 (25-30; 90-110; 150-160) |
1/3▲1-4.000 (50-250) 2/3▲1-3.000 (45-160; 180-250) |
▬ |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
3/3▼1-3.000 (90-250); ▲2-6.000 (25-30; 40-70) 4/3▼1-2.000 (25-40; 110-130) |
2/3▲1-5.000 (35; 50-250) |
28/2▲1-2.000 (80-100; 140-180; 200-250); ▼1-2.000 (25-45) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/3▲1-3.000 (35-80) |
1/3▲1-5.000 (45-50; 70-200) 2/3▲1-4.000 (35-60; 80-130) |
28/2▲1.000 (40-110) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/3▼1-4.000 (30; 40-150) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg giảm 1.000-2.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi các kích cỡ khác ít biến động. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/3 |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
148-152 |
149-152 |
149-152 |
150-152 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
116-119 |
116-120 |
116-120 |
117-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/3 |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
146-148 |
146-148 |
146-150 |
146-150 |
|
|
50 con/kg |
113-116 |
114-116 |
114-116 |
114-117 |
115-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
104-107 |
105-108 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/3 |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
144-146 |
144-146 |
145-148 |
145-148 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
110-111 |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-170.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 130.000-132.000 đ/kg (không kiểm màu) và 130.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/3 |
25-28/2 |
24/2 |
23/2 |
9-13/2 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
235-240 |
|
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
170-175 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
130-132 |
130-132 |
130-135 |
135-140 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/3 |
25-28/2 |
24/2 |
23/2 |
9-13/2 |
Ổn định với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
140-145 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
125-130 |
125-130 |
130-135 |
135-138 |
135-138 |
|
|
70 con/kg |
118-122 |
120-123 |
125-128 |
125-130 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/3:
Hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch vẫn khá trầm lắng. Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ít biến động so với ngày hôm qua.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn,… giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo tăng giá 2.000-10.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu của về các nhà máy chế biến ít biến động so với ngày hôm qua và nhìn chung vẫn ở mức thấp (mặc dù đang trong con nước quảng canh). Cụ thể, trong ngày 3-4/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-45 tấn/ngày, đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-25 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/3 |
24-28/2 |
20-23/2 |
13/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
1/3▲1-3.000 (80-250) 4/3▲2-5.000 (25; 90) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
20/2▼1-5.000 (15-80; 100-300) 22/2▲3.000 (30-40; 70-80) |
Nghỉ Tết |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
22/2▼1-5.000 (20-70); ▲2-4.000 (100-120) |
▬ |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
23/2▲3-5.000 (11-31) |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Tăng giá |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Giảm giá |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
▬ |
Nghỉ Tết |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-4/3 |
23-28/2 |
15-16/2 |
2-13/2 |
26-31/1 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
310-320 |
320-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
220-230 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Những thay đổi trong chính sách thương mại và nhập cư, cũng như chi phí hoạt động ngày càng tăng như nhân công, thực phẩm, bảo hiểm và năng lượng, là một trong những áp lực hàng đầu mà ngành công nghiệp nhà hàng Hoa Kỳ phải đối mặt trong năm 2026. Theo báo cáo “Tình hình ngành nhà hàng năm 2026” của Hiệp hội Nhà hàng Quốc gia (NRA), điều này đánh dấu sự tiếp diễn của các vấn đề gặp phải trong năm 2025, khi 42% chủ nhà hàng tại Hoa Kỳ cho biết nhà hàng của họ không có lãi trong năm 2025. Hơn 90% chủ nhà hàng cho rằng chi phí thực phẩm, nhân công, bảo hiểm, năng lượng và phí quẹt thẻ là những thách thức đáng kể.
Theo Hiệp hội Nhà hàng Quốc gia (NRA), giá thực phẩm đã tăng vọt 37% kể từ năm 2020, và kết quả là, tỷ suất lợi nhuận trung bình của một nhà hàng phục vụ đầy đủ đã giảm xuống còn 2,8% vào năm 2024 – so với 4% vào năm 2019 – và 4% đối với các nhà hàng phục vụ hạn chế – giảm từ 6% vào năm 2019.
+ Ngày 3/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 70 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
3/3 |
2/3 |
27/2 |
26/2 |
25/2 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
160 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
155 |
150 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
150 |
150 |
145 |
|
70 con/kg |
135 |
130 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
130 |
130 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
125 |
125 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
120 |
120 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 837 VND)