Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 5/3/2026: Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

03:42 05/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/3:

Trong sáng 5/3, các nhà máy lớn tại ĐBSCL như Khang An, Stapimex, Sao Ta, Cases,… tiếp tục chào giá tôm thẻ giảm 1.000 đ/kg so với hôm qua, tập trung vào các cỡ lớn 25-30 con/kg về lớn (chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ), trong khi giá các cỡ khác tạm thời giữ ổn định so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ cỡ 25-30 con/kg, các nhà máy tại Sóc Trăng (Khang An, Stapimex, Sao Ta) và Cà Mau (Cases) đã giảm giá 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức 144.000-167.000 đ/kg (phổ biến ở mức 144.000-159.000 đ/kg), các nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu thu mua ở mức 143.000-153.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến chiều nay, nhà máy Stapimex sẽ tiếp tục giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg về lớn (từ 18h).

-        Đối với cỡ 40-80 con/kg, các nhà máy lớn tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ổn định ở mức 123.000-144.000 đ/kg (phổ biến từ 123.000-136.000 đ/kg), các nhà máy lớn tại Cà Mau/Bạc Liêu cũng giữ giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-121.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Lượng giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tương đối ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5/3

3-4/3

1-2/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Tăng/ giảm theo nhu cầu, kích cỡ

5/31-2.000 (23-35; 80); 2.000 (40-45)

3/33.000 (23-26)

4/31-2.000 (27-35; 70-80)

1/31.000 (23-26); 2.000 (40; 70-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Tăng/ giảm theo nhu cầu, kích cỡ

5/31-2.000 (23-35; 80); 2.000 (40-45)

3/33.000 (23-25)

4/31-2.000 (27-35; 70-80)

1/31.000 (23-26); 2.000 (40; 70-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

5/31.000 (15-30)

3/31.000 (15-35)

4/31.000 (15-80)

1/31-3.000 (15-80)

2/31.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

5/31.000 (28-30)

3/31-2.000 (35-40; 55-85)

1/31.000 (40)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

3/31-5.000 (20-90; 130)

4/31.000 (24-30)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

2/31.000 (30-60)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

5/31.000 (30-40; 90-130)

4/31.000 (40-90); 1.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

4/31-5.000 (25-400)

2/31.000 (30)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

2/31-3.000 (30-70; 100-140)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa số các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua ổn định, riêng các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Huy Bảo,… giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Song Thư giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua, trong khi các nhà máy khác chào giá không đổi. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Khải Doanh tăng giá 2.000 đ/kg so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5/3

3-4/3

1-2/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

5/31-3.000 (100-130)

3/32.000 (100-110); 1-3.000 (130-200)

4/31-3.000 (100-120)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/31-3.000 (35-40; 190-200)

4/31-2.000 (25-30; 90-110; 150-160)

1/31-4.000 (50-250)

2/31-3.000 (45-160; 180-250)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Giảm giá

5/31-3.000 (30-100; 130-190)

3/31-3.000 (90-250); 2-6.000 (25-30; 40-70)

4/31-2.000 (25-40; 110-130)

2/31-5.000 (35; 50-250)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

3/31-3.000 (35-80)

1/31-5.000 (45-50; 70-200)

2/31-4.000 (35-60; 80-130)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Ổn định

1/31-4.000 (30; 40-150)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tạm thời ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

148-152

149-152

149-152

150-152

150-152

50 con/kg

116-119

116-120

116-120

117-120

118-120

80 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

113-115

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

144-146

146-148

146-148

146-150

146-150

50 con/kg

113-116

114-116

114-116

114-117

115-118

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

104-107

105-108

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-5/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

142-144

144-146

144-146

145-148

145-148

50 con/kg

108-110

110-111

110-111

110-112

111-113

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

101-103

102-104

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm giảm khoảng 2.000-5.000 đ/kg so với đầu tuần này khi nhu cầu tại thị trường nội địa hạ nhiệt sau dịp rằm tháng Giêng. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-135.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5/3

2-4/3

25-28/2

24/2

23/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

20 con/kg

220-230

220-230

220-230

220-230

220-230

30 con/kg

155-160

160-165

160-165

165-170

170-175

50 con/kg

125-130

130-132

130-132

130-135

135-140

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5/3

2-4/3

25-28/2

24/2

23/2

Giảm giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

125-135

130-135

130-135

135-140

140-145

60 con/kg

120-125

125-130

125-130

130-135

135-138

70 con/kg

115-118

118-122

120-123

125-128

125-130

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/3:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ trong khoảng 3 ngày trở lại đây trong bối cảnh nguồn cung tăng trong con nước quảng canh nhưng vẫn ở mức thấp. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.

Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến tăng nhẹ trong khoảng 3 ngày trở lại đây nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp (mặc dù đang trong con nước quảng canh). Cụ thể, trong ngày 3-5/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-55 tấn/ngày, tăng so với mức 10-15 tấn trong 2 ngày đầu tháng 3. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-25 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:

-        Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tômít biến động so với ngày hôm qua, riêng nhà máy Nam Kinh tăng giá 5.000-10.000 đ/kg với cỡ 20-25 con/kg. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-        Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, giữ giá thu mua không đổi, riêng nhà máy Huy Bảo tăng giá 5.000-6.000 đ/kg với cỡ lớn 20-30 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

5/3

1-4/3

24-28/2

20-23/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1/31-3.000 (80-250)

5/3▲2-5.000 (25; 90)

24/2▲2-5.000 (15-35); 3.000 (50)

27/2▲1-2.000 (40-250)

20/21-5.000 (15-80; 100-300)

22/23.000 (30-40; 70-80)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Tăng giá

5/3▲5-6.000 (20-30)

1/31-5.000 (20-35; 60-130)

4/3▲2-10.000 (20-90)

27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140)

28/2▲2-5.000 (30-35; 80)

22/21-5.000 (20-70); 2-4.000 (100-120)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

23/2▲3-5.000 (11-31)

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

3/3▲7.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Ổn định

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

2/31-6.000 (11-71)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

2-5/3

23-28/2

9-13/2

2-7/2

26-31/1

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

2-5/3

23-28/2

15-16/2

2-13/2

26-31/1

 

20 con/kg

330-360

330-360

330-360

310-320

320-340

Ổn định

30 con/kg

230-240

230-240

230-240

220-230

230-240

40 con/kg

170-180

170-180

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 4/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 165 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

4/3

3/3

2/3

27/2

26/2

40 con/kg

165

165

165

165

165

50 con/kg

155

155

155

155

155

60 con/kg

145

145

145

150

150

70 con/kg

135

135

130

135

135

80 con/kg

125

125

125

130

130

90 con/kg

120

120

120

125

125

100 con/kg

115

115

115

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 837 VND)

+ Bộ thương mại Hoa Kỳ (DOC) đã thông báo kết quả điều tra bán phá giá cho tôm nước ấp đông lạnh nhập khẩu từ Thái Lan giai đoạn POR19 (1/2/2023-31/1/2024), áp dụng từ ngày 20/2/2026. Trong đó, thuế suất đối với Thai Union ở mức 2,01%, tăng so với mức sơ bộ 1,28%. Charoen Pokphand Foods, công ty ban đầu từ chối cung cấp thông tin được yêu cầu, đã được giảm thuế suất từ ​​57,64% (sơ bộ) xuống 17,38% (chính thức). 13 nhà xuất khẩu Thái Lan khác không bị kiểm tra bắt buộc cũng được áp dụng thuế suất 2,01%.

Trong khi hầu hết các nhà xuất khẩu Thái Lan trước đây hoạt động với mức phí đặt cọc tiền mặt từ 0,51% đến 1,23%, thì mức phí đặt cọc tiền mặt mới mà DOC công bố sẽ làm tăng chi phí cho các lô hàng trong tương lai sau khi POR19 được công bố chính thức.