+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, … giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Riêng đối với hàng oxy, nhà máy Minh Phú giảm giá 2.000-6.000 đ/kg so với đầu tuần này khi lượng giao hàng về nhà máy tăng nhẹ trong con nước quảng canh, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 177-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã tính trợ giá).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung duy trì trong con nước quảng canh (3-6/3). Cụ thể, trong ngày 3-6/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-75 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-25 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/3 |
1-4/3 |
24-28/2 |
20-23/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/3▲1-3.000 (80-250) 6/3▲2-5.000 (25; 90) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
20/2▼1-5.000 (15-80; 100-300) 22/2▲3.000 (30-40; 70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
22/2▼1-5.000 (20-70); ▲2-4.000 (100-120) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
23/2▲3-5.000 (11-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
7/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-6/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)