Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/3/2026: Một số nhà máy như tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với hôm qua và dự kiến sẽ tiếp tục điều chỉnh giá giảm nhẹ trong cuối tuần này.

03:34 06/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/3:

Tại ĐBSCL, nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tương đối ổn định trong 4 ngày trở lại đây (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày), trong đó nhà máy Minh Phú đạt quanh mức 145-155 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 120 tấn/ngày trở xuống.

Do nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn vẫn ở mức lai rai nên một số nhà máy như Cases, Sao Ta… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg so với hôm qua và dự kiến sẽ tiếp tục điều chỉnh giá giảm nhẹ trong cuối tuần này. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Stapimex giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn trong khi tạm thời giữ giá ổn định với cỡ 40-80 con/kg. Các nhà máy khác cũng có xu hướng giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-144.000 đ/kg (phổ biến từ 120.000-136.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases giảm 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi trong khi các nhà máy khác giữ chào giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 116.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Dự kiến ngày mai (7/3), nhà máy Cases và Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg về lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

6-7/3

5/3

3-4/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

6/32.000 (27-40)

5/31-2.000 (23-35; 80); 2.000 (40-45)

3/33.000 (23-26)

4/31-2.000 (27-35; 70-80)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

6/32.000 (27-40)

5/31-2.000 (23-35; 80); 2.000 (40-45)

3/33.000 (23-25)

4/31-2.000 (27-35; 70-80)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

6/32.000 (16-25)

5/31.000 (15-30)

3/31.000 (15-35)

4/31.000 (15-80)

Khang An (thẻ tươi)

Ổn định

5/31.000 (28-30)

3/31-2.000 (35-40; 55-85)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

3/31-5.000 (20-90; 130)

4/31.000 (24-30)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/31-3.000 (30-130)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

6/31-3.000 (30-130)

5/31.000 (30-40; 90-130)

4/31.000 (40-90); 1.000 (30)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

4/31-5.000 (25-400)

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Giảm giá

7/31-2.000 (20-110)

 

 

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

148-152

149-152

149-152

150-152

150-152

50 con/kg

116-119

116-120

116-120

117-120

118-120

80 con/kg

111-113

111-113

111-113

112-114

113-115

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

144-146

146-148

146-148

146-150

146-150

50 con/kg

113-116

114-116

114-116

114-117

115-118

80 con/kg

102-104

102-104

102-104

104-107

105-108

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/3

2-3/3

28/2

26-27/2

25/2

Giảm giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

142-144

144-146

144-146

145-148

145-148

50 con/kg

108-110

110-111

110-111

110-112

111-113

80 con/kg

100-102

100-102

100-102

101-103

102-104

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com