+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/3:
Tại ĐBSCL, nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tương đối ổn định trong 4 ngày trở lại đây (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày), trong đó nhà máy Minh Phú đạt quanh mức 145-155 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 120 tấn/ngày trở xuống.
Do nhu cầu thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn vẫn ở mức lai rai nên một số nhà máy như Cases, Sao Ta… tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg so với hôm qua và dự kiến sẽ tiếp tục điều chỉnh giá giảm nhẹ trong cuối tuần này. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Sao Ta và Stapimex giảm giá 2.000 đ/kg với cỡ 40 con/kg về lớn trong khi tạm thời giữ giá ổn định với cỡ 40-80 con/kg. Các nhà máy khác cũng có xu hướng giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-144.000 đ/kg (phổ biến từ 120.000-136.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases giảm 1.000-3.000 đ/kg với tôm thẻ tươi trong khi các nhà máy khác giữ chào giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 116.000-120.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (7/3), nhà máy Cases và Sea Minh Hải sẽ tiếp tục giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 80 con/kg về lớn.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/3 |
5/3 |
3-4/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
6/3▼2.000 (27-40) |
5/3▼1-2.000 (23-35; 80); ▲2.000 (40-45) |
3/3▼3.000 (23-26) 4/3▼1-2.000 (27-35; 70-80) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
6/3▼2.000 (27-40) |
5/3▼1-2.000 (23-35; 80); ▲2.000 (40-45) |
3/3▼3.000 (23-25) 4/3▼1-2.000 (27-35; 70-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/3▼2.000 (16-25) |
5/3▼1.000 (15-30) |
3/3▼1.000 (15-35) 4/3▼1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/3▼1.000 (28-30) |
3/3▼1-2.000 (35-40; 55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/3▼1-5.000 (20-90; 130) 4/3▼1.000 (24-30) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/3▼1-3.000 (30-130) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/3▼1-3.000 (30-130) |
5/3▼1.000 (30-40; 90-130) |
4/3▲1.000 (40-90); ▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/3▼1-5.000 (25-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/3▼1-2.000 (20-110) |
|
|
Nguồn: AgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, hầu hết các nhà máy giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu cỡ 90-120 con/kg ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Song Thư,… chào giá tôm thẻ các cỡ 90-120 con/kg không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui, Quốc Thanh, Khải Doanh giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/3 |
3-4/3 |
1-2/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
5/3▼1-3.000 (100-130) |
3/3▼2.000 (100-110); ▲1-3.000 (130-200) 4/3▲1-3.000 (100-120) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/3▼1-3.000 (35-40; 190-200) |
4/3▼1-2.000 (25-30; 90-110; 150-160) |
1/3▲1-4.000 (50-250) 2/3▲1-3.000 (45-160; 180-250) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/3▼1-3.000 (30-100; 130-190) |
3/3▼1-3.000 (90-250); ▲2-6.000 (25-30; 40-70) 4/3▼1-2.000 (25-40; 110-130) |
2/3▲1-5.000 (35; 50-250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/3▲1-3.000 (35-80) |
1/3▲1-5.000 (45-50; 70-200) 2/3▲1-4.000 (35-60; 80-130) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/3▼1-4.000 (30; 40-150) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 148.000-152.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/3 |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
148-152 |
149-152 |
149-152 |
150-152 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
116-119 |
116-120 |
116-120 |
117-120 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
113-115 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/3 |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
144-146 |
146-148 |
146-148 |
146-150 |
146-150 |
|
|
50 con/kg |
113-116 |
114-116 |
114-116 |
114-117 |
115-118 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
104-107 |
105-108 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-6/3 |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
25/2 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
142-144 |
144-146 |
144-146 |
145-148 |
145-148 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
110-111 |
110-111 |
110-112 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm khoảng 2.000-5.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/3 |
2-4/3 |
25-28/2 |
24/2 |
23/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
|
|
30 con/kg |
155-160 |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
130-132 |
130-132 |
130-135 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-6/3 |
2-4/3 |
25-28/2 |
24/2 |
23/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
125-135 |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
125-130 |
125-130 |
130-135 |
135-138 |
|
|
70 con/kg |
115-118 |
118-122 |
120-123 |
125-128 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy ổn định với hầu hết các kích cỡ.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá thu mua tôm sú ít biến động so với ngày hôm qua với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, … giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg không đổi ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Riêng đối với hàng oxy, nhà máy Minh Phú giảm giá 2.000-6.000 đ/kg so với đầu tuần này khi lượng giao hàng về nhà máy tăng nhẹ trong con nước quảng canh, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 177-187.000 đ/kg (đạt kháng sinh, đã tính trợ giá).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung duy trì trong con nước quảng canh (3-6/3). Cụ thể, trong ngày 3-6/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-75 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-25 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-6/3 |
1-4/3 |
24-28/2 |
20-23/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/3▲1-3.000 (80-250) 6/3▲2-5.000 (25; 90) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
20/2▼1-5.000 (15-80; 100-300) 22/2▲3.000 (30-40; 70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
22/2▼1-5.000 (20-70); ▲2-4.000 (100-120) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
23/2▲3-5.000 (11-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
7/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-6/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm đi ngang kể từ đầu tuần này. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-6/3 |
23-28/2 |
15-16/2 |
2-13/2 |
26-31/1 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
310-320 |
320-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
220-230 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 5/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-70 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá cỡ 80-100 con/kg không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
5/3 |
4/3 |
3/3 |
2/3 |
27/2 |
|
40 con/kg |
160 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
155 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
145 |
145 |
145 |
150 |
|
70 con/kg |
130 |
135 |
135 |
130 |
135 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
130 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
125 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
120 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 837 VND)