+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/3:
Tại ĐBSCL, lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động trong khoảng 5 ngày trở lại đây (tăng/giảm 2-15 tấn/ngày), trong đó nhà máy Minh Phú đạt quanh mức 145-155 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 120 tấn/ngày trở xuống.
Sáng 7/3, một số nhà máy tại Cà Mau/Bạc Liêu như Cases, Sea Minh Hải,… tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg (phổ biến ở mức 1.000-3.000 đ/kg) với các cỡ thu mua chính 30-80 con/kg so với hôm qua, trong khi các nhà máy tại Sóc Trăng tạm thời giữ chào giá ổn định. Cụ thể:
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases, Sea Minh Hải giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với tôm thẻ nguyên liệu các cỡ 80 con/kg về lớn, trong khi các nhà máy khác chào giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 116.000-119.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-106.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An,… có xu hướng giữ giá ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 120.000-144.000 đ/kg (phổ biến từ 120.000-136.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 110.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
6-7/3 |
5/3 |
3-4/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
6/3▼2.000 (27-40) |
5/3▼1-2.000 (23-35; 80); ▲2.000 (40-45) |
3/3▼3.000 (23-26) 4/3▼1-2.000 (27-35; 70-80) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
6/3▼2.000 (27-40) |
5/3▼1-2.000 (23-35; 80); ▲2.000 (40-45) |
3/3▼3.000 (23-25) 4/3▼1-2.000 (27-35; 70-80) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/3▼2.000 (16-25) |
5/3▼1.000 (15-30) |
3/3▼1.000 (15-35) 4/3▼1.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/3▼1.000 (28-30) |
3/3▼1-2.000 (35-40; 55-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/3▼1-5.000 (20-90; 130) 4/3▼1.000 (24-30) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/3▼2-3.000 (30-80); ▲1-2.000 (100-110; 180-300) |
▬ |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
6/3▼1-2.000 (30-130) 7/3▼1.000 (30; 50-130) |
5/3▼1.000 (30-40; 90-130) |
4/3▲1.000 (40-90); ▼1.000 (30) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
4/3▼1-5.000 (25-400) |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
7/3▼2-5.000 (20-130) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với tôm các cỡ 90-120 con/kg, đa phần các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định so với hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Hui Feng,… giữ giá không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-96.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Song Thư, Minh Phát,… giữ giá tôm thẻ các cỡ 90-120 con/kg ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 77.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/3 |
3-4/3 |
1-2/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
5/3▼1-3.000 (100-130) |
3/3▼2.000 (100-110); ▲1-3.000 (130-200) 4/3▲1-3.000 (100-120) |
▬ |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/3▼1-3.000 (35-40; 190-200) |
4/3▼1-2.000 (25-30; 90-110; 150-160) |
1/3▲1-4.000 (50-250) 2/3▲1-3.000 (45-160; 180-250) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
5/3▼1-3.000 (30-100; 130-190) |
3/3▼1-3.000 (90-250); ▲2-6.000 (25-30; 40-70) 4/3▼1-2.000 (25-40; 110-130) |
2/3▲1-5.000 (35; 50-250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
3/3▲1-3.000 (35-80) |
1/3▲1-5.000 (45-50; 70-200) 2/3▲1-4.000 (35-60; 80-130) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
1/3▼1-4.000 (30; 40-150) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá ít biến động so với hôm qua, riêng cỡ 30-40 con/kg giảm 1.000-3.000 đ/kg. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 146.000-150.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
146-150 |
148-152 |
149-152 |
149-152 |
150-152 |
|
|
50 con/kg |
116-119 |
116-119 |
116-120 |
116-120 |
117-120 |
|
|
80 con/kg |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
112-114 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
140-144 |
144-146 |
146-148 |
146-148 |
146-150 |
|
|
50 con/kg |
113-116 |
113-116 |
114-116 |
114-116 |
114-117 |
|
|
80 con/kg |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
104-107 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
28/2 |
26-27/2 |
Giảm giá cỡ 30-40 con/kg |
|
30 con/kg |
138-142 |
142-144 |
144-146 |
144-146 |
145-148 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
108-110 |
110-111 |
110-111 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
101-103 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/3 |
2-4/3 |
25-28/2 |
24/2 |
23/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
20 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
|
|
30 con/kg |
155-160 |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
170-175 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
130-132 |
130-132 |
130-135 |
135-140 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
5-7/3 |
2-4/3 |
25-28/2 |
24/2 |
23/2 |
Giảm giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
125-135 |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
140-145 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
125-130 |
125-130 |
130-135 |
135-138 |
|
|
70 con/kg |
115-118 |
118-122 |
120-123 |
125-128 |
125-130 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 7/3:
Tại ĐBSCL, đa phần các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định ở mức cao trong bối cảnh nguồn cung hạn chế. Tại đầm các tỉnh ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy đi ngang kể từ đầu tuần này.
Đối với tôm sú nguyên liệu, nhịp độ giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tiếp tục được hỗ trợ bởi nguồn cung duy trì trong con nước quảng canh (3-7/3). Cụ thể, trong ngày 3-7/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 35-75 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-25 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tiếp tục ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, … giữ giá thu mua không đổi so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-160.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 7/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
5-7/3 |
1-4/3 |
24-28/2 |
20-23/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
1/3▲1-3.000 (80-250) 7/3▲2-5.000 (25; 90) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
20/2▼1-5.000 (15-80; 100-300) 22/2▲3.000 (30-40; 70-80) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Tăng giá |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
22/2▼1-5.000 (20-70); ▲2-4.000 (100-120) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
23/2▲3-5.000 (11-31) |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá đi ngang kể từ đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
26-31/1 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi với hầu hết các kích cỡ. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
2-7/3 |
23-28/2 |
15-16/2 |
2-13/2 |
26-31/1 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
310-320 |
320-340 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
220-230 |
230-240 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)