+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/3:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có phần hạn chế hơn cuối tuần trước khi nguồn cung giảm nhẹ sau con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi so với cuối tuần trước, kéo theo giá tôm sú tại đầm cũng tiếp tục giữ ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn, … giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Riêng với tôm sú oxy, nhà máy Minh Phú giảm giá 3.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 158.000-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến giảm so với cuối tuần trước khi nguồn cung hạn chế trở lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 8-9/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
24-28/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 9/3▲2-5.000 (25; 90) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)