Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/3/2026: Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi giữ tôm thẻ tươi ổn định so với cuối tuần trước.

03:54 09/03/2026 AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi giữ tôm thẻ tươi ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco),… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 79.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Hui Feng,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 110-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/3

5-7/3

3-4/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

9/31.000 (110-130); 1.000 (150-200)

5/31-3.000 (100-130)

7/32.000 (100); 1.000 (120-130)

3/32.000 (100-110); 1-3.000 (130-200)

4/31-3.000 (100-120)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/31-3.000 (25; 40-80; 110-190)

9/31-5.000 (15-40; 90); 1-2.000 (70-80; 110-170)

5/31-3.000 (35-40; 190-200)

7/32-5.000 (15-30; 40-250)

4/31-2.000 (25-30; 90-110; 150-160)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/31-3.000 (25-35; 50-80; 100)

9/31.000 (40); 1-2.000 (170-250)

5/31-3.000 (30-100; 130-190)

7/31-5.000 (15-30; 40; 70-190; 250)

3/31-3.000 (90-250); 2-6.000 (25-30; 40-70)

4/31-2.000 (25-40; 110-130)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/31-2.000 (20-35; 50-100)

9/31-3.000 (20-100; 250)

7/33-7.000 (20-250)

3/31-3.000 (35-80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/31.000 (30-40)

9/31-2.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn giảm 1.000-3.000 đ/kg, trong khi các cỡ 90-120 con/kg tạm thời ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

9/3

7/3

4-6/3

2-3/3

28/2

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

143-146

146-150

148-152

149-152

149-152

50 con/kg

116-118

116-119

116-119

116-120

116-120

80 con/kg

111-112

111-113

111-113

111-113

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/3

7/3

4-6/3

2-3/3

28/2

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

138-142

140-144

144-146

146-148

146-148

50 con/kg

112-115

113-116

113-116

114-116

114-116

80 con/kg

101-103

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/3

7/3

4-6/3

2-3/3

28/2

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

135-139

138-142

142-144

144-146

144-146

50 con/kg

107-110

108-110

108-110

110-111

110-111

80 con/kg

98-100

100-102

100-102

100-102

100-102

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com