+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/3:
Trong các ngày 8-9/3, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến ở mức 1.000-4.000 đ/kg) với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung tôm thẻ có xu hướng tăng nhẹ so với cuối tháng 2. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An, Việt Hải đồng loạt giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-143.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-135.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases giảm giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg, nhà máy F89 cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 116.000-119.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-105.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn duy trì khá ổn định so với cuối tuần trước. Trong ngày 8-9/3, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú đạt quanh mức 155-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 90-100 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/3 |
6-7/3 |
5/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
8/3▼1-4.000 (17-110) |
6/3▼2.000 (27-40) 7/3▼1-3.000 (23-24; 26; 30-40) |
5/3▼1-2.000 (23-35; 80); ▲2.000 (40-45) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
8/3▼1-4.000 (17-110) |
6/3▼2.000 (27-40) 7/3▼2.000 (30-40) |
5/3▼1-2.000 (23-35; 80); ▲2.000 (40-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/3▼1-2.000 (15-80) |
6/3▼3.000 (15-25) 7/3▼2.000 (15-25) |
5/3▼1.000 (15-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/3▼1.000 (27-55) 9/3▼1.000 (27-30) |
7/3▼2-7.000 (17-50) |
5/3▼1.000 (28-30) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/3▼1-2.000 (20-30) 9/3▼1-6.000 (17-45) |
7/3▼1-4.000 (19-130) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/3▼1-6.000 (22-45; 90-120); ▲1.000 (21; 60-70) |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/3▼2-3.000 (30-80); ▲1-2.000 (100-110; 180-300) |
▬ |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
8/3▼1.000 (30) |
6/3▼1-2.000 (30-130) 7/3▼1.000 (30; 50-130) |
5/3▼1.000 (30-40; 90-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/3▼1-4.000 (30-60) 9/3▼1-2.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
7/3▼2-5.000 (20-130) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi giữ tôm thẻ tươi ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco),… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 79.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Hui Feng,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 110-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/3 |
5-7/3 |
3-4/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá |
9/3▼1.000 (110-130); ▲1.000 (150-200) |
5/3▼1-3.000 (100-130) 7/3▼2.000 (100); ▲1.000 (120-130) |
3/3▼2.000 (100-110); ▲1-3.000 (130-200) 4/3▲1-3.000 (100-120) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/3▼1-3.000 (25; 40-80; 110-190) 9/3▼1-5.000 (15-40; 90); ▲1-2.000 (70-80; 110-170) |
5/3▼1-3.000 (35-40; 190-200) 7/3▼2-5.000 (15-30; 40-250) |
4/3▼1-2.000 (25-30; 90-110; 150-160) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
8/3▲1-3.000 (25-35; 50-80; 100) 9/3▲1.000 (40); ▼1-2.000 (170-250) |
5/3▼1-3.000 (30-100; 130-190) 7/3▼1-5.000 (15-30; 40; 70-190; 250) |
3/3▼1-3.000 (90-250); ▲2-6.000 (25-30; 40-70) 4/3▼1-2.000 (25-40; 110-130) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/3▲1-2.000 (20-35; 50-100) 9/3▼1-3.000 (20-100; 250) |
7/3▼3-7.000 (20-250) |
3/3▲1-3.000 (35-80) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
8/3▼1.000 (30-40) 9/3▼1-2.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn giảm 1.000-3.000 đ/kg, trong khi các cỡ 90-120 con/kg tạm thời ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
28/2 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
143-146 |
146-150 |
148-152 |
149-152 |
149-152 |
|
|
50 con/kg |
116-118 |
116-119 |
116-119 |
116-120 |
116-120 |
|
|
80 con/kg |
111-112 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
28/2 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
138-142 |
140-144 |
144-146 |
146-148 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
112-115 |
113-116 |
113-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
28/2 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
135-139 |
138-142 |
142-144 |
144-146 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
107-110 |
108-110 |
108-110 |
110-111 |
110-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-135.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
25-28/2 |
24/2 |
Ổn định |
|
20 con/kg |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
|
|
30 con/kg |
155-160 |
155-160 |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
125-130 |
130-132 |
130-132 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/3 |
5-7/3 |
2-4/3 |
25-28/2 |
24/2 |
Ổn định |
|
50 con/kg |
125-135 |
125-135 |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
|
|
60 con/kg |
120-125 |
120-125 |
125-130 |
125-130 |
130-135 |
|
|
70 con/kg |
115-118 |
115-118 |
118-122 |
120-123 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/3:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có phần hạn chế hơn cuối tuần trước khi nguồn cung giảm nhẹ sau con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi so với cuối tuần trước, kéo theo giá tôm sú tại đầm cũng tiếp tục giữ ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn, … giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
- Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Riêng với tôm sú oxy, nhà máy Minh Phú giảm giá 3.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 158.000-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến giảm so với cuối tuần trước khi nguồn cung hạn chế trở lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 8-9/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-9/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
24-28/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 9/3▲2-5.000 (25; 90) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-9/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
15-16/2 |
2-13/2 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
310-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 6/3/2026, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 2/2026. Trong số 138 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 2,2% với 3 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.
Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 2/2026 đến Malaysia (1 đơn hàng), Hong Kong (1 đơn hàng) và Indonesia (1 đơn hàng).
+ Ngày 6/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
6/3 |
5/3 |
4/3 |
3/3 |
2/3 |
|
40 con/kg |
160 |
160 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
150 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
135 |
135 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 837 VND)
+ Ngày 6/3, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm mạnh. Các địa phương bắt đầu thu hoạch tôm, 1 lượng lớn tôm được đưa ra thị trường trong khi nhu cầu không đổi khiến giá tôm giảm mạnh, đặc biệt là tại các tỉnh miền Nam. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 26-28 NDT/kg, giảm 7-8 NDT/kg so với cuối tháng 2. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 36 NDT/kg, giảm 8 NDT/kg so với hôm 27/2.