Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 9/3/2026: Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn duy trì khá ổn định so với cuối tuần trước.

03:56 09/03/2026 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/3:

Trong các ngày 8-9/3, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg (phổ biến ở mức 1.000-4.000 đ/kg) với tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg so với cuối tuần trước trong bối cảnh nguồn cung tôm thẻ có xu hướng tăng nhẹ so với cuối tháng 2. Cụ thể:

-        Tại Sóc Trăng/Hậu Giang, các nhà máy Stapimex, Sao Ta, Tài Kim Anh, Khang An, Việt Hải đồng loạt giảm giá 1.000-6.000 đ/kg với hầu hết các kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-143.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-135.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Tại Bạc Liêu/Cà Mau, các nhà máy Cases giảm giá 2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg, nhà máy F89 cũng giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 116.000-119.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-105.000 đ/kg – chưa tính VAT.

Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn vẫn duy trì khá ổn định so với cuối tuần trước. Trong ngày 8-9/3, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú đạt quanh mức 155-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 90-100 tấn/ngày trở xuống.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/3

6-7/3

5/3

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt)

Giảm giá

8/31-4.000 (17-110)

6/32.000 (27-40)

7/31-3.000 (23-24; 26; 30-40)

5/31-2.000 (23-35; 80); 2.000 (40-45)

Sao Ta (thẻ tươi, ao đất)

Giảm giá

8/31-4.000 (17-110)

6/32.000 (27-40)

7/32.000 (30-40)

5/31-2.000 (23-35; 80); 2.000 (40-45)

Stapimex (thẻ tươi)

Giảm giá

9/31-2.000 (15-80)

6/33.000 (15-25)

7/32.000 (15-25)

5/31.000 (15-30)

Khang An (thẻ tươi)

Giảm giá

8/31.000 (27-55)

9/31.000 (27-30)

7/32-7.000 (17-50)

5/31.000 (28-30)

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/31-2.000 (20-30)

9/31-6.000 (17-45)

7/31-4.000 (19-130)

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

7/31-6.000 (22-45; 90-120); 1.000 (21; 60-70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

7/32-3.000 (30-80); 1-2.000 (100-110; 180-300)

Cases (thẻ tươi)

Giảm giá

8/31.000 (30)

6/31-2.000 (30-130)

7/31.000 (30; 50-130)

5/31.000 (30-40; 90-130)

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

Bạc Liêu

F89 (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/31-4.000 (30-60)

9/31-2.000 (30-40)

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

Sea Minh Hải (thẻ ngâm)

Ổn định

7/32-5.000 (20-130)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc điều chỉnh tăng/giảm giá 1.000-3.000 đ/kg với hàng thẻ ngâm, trong khi giữ tôm thẻ tươi ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Đối với tôm thẻ ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco),… tăng giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát giảm giá 1.000-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 79.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.

-        Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Hui Feng,… giữ giá không đổi, riêng nhà máy Quốc Thanh giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 110-120 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 85.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/3

5-7/3

3-4/3

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá

9/31.000 (110-130); 1.000 (150-200)

5/31-3.000 (100-130)

7/32.000 (100); 1.000 (120-130)

3/32.000 (100-110); 1-3.000 (130-200)

4/31-3.000 (100-120)

Bạc Liêu

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/31-3.000 (25; 40-80; 110-190)

9/31-5.000 (15-40; 90); 1-2.000 (70-80; 110-170)

5/31-3.000 (35-40; 190-200)

7/32-5.000 (15-30; 40-250)

4/31-2.000 (25-30; 90-110; 150-160)

Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

Cà Mau

Song Thư (thẻ ngâm)

Tăng giá

8/31-3.000 (25-35; 50-80; 100)

9/31.000 (40); 1-2.000 (170-250)

5/31-3.000 (30-100; 130-190)

7/31-5.000 (15-30; 40; 70-190; 250)

3/31-3.000 (90-250); 2-6.000 (25-30; 40-70)

4/31-2.000 (25-40; 110-130)

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/31-2.000 (20-35; 50-100)

9/31-3.000 (20-100; 250)

7/33-7.000 (20-250)

3/31-3.000 (35-80)

Tiền Giang

Tiền Giang (thẻ ngâm)

Giảm giá

8/31.000 (30-40)

9/31-2.000 (30-40)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn giảm 1.000-3.000 đ/kg, trong khi các cỡ 90-120 con/kg tạm thời ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 143.000-146.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

Xu hướng

Kích cỡ

9/3

7/3

4-6/3

2-3/3

28/2

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

143-146

146-150

148-152

149-152

149-152

50 con/kg

116-118

116-119

116-119

116-120

116-120

80 con/kg

111-112

111-113

111-113

111-113

111-113

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/3

7/3

4-6/3

2-3/3

28/2

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

138-142

140-144

144-146

146-148

146-148

50 con/kg

112-115

113-116

113-116

114-116

114-116

80 con/kg

101-103

102-104

102-104

102-104

102-104

100 con/kg

90-94

90-94

90-94

90-94

90-94

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/3

7/3

4-6/3

2-3/3

28/2

Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn

30 con/kg

135-139

138-142

142-144

144-146

144-146

50 con/kg

107-110

108-110

108-110

110-111

110-111

80 con/kg

98-100

100-102

100-102

100-102

100-102

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

85-87

85-87

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ít biến động so với cuối tuần trước. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 155.000-165.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 125.000-130.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-135.000 đ/kg (màu đậm).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9/3

5-7/3

2-4/3

25-28/2

24/2

Ổn định

20 con/kg

220-230

220-230

220-230

220-230

220-230

30 con/kg

155-160

155-160

160-165

160-165

165-170

50 con/kg

125-130

125-130

130-132

130-132

130-135

Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9/3

5-7/3

2-4/3

25-28/2

24/2

Ổn định

50 con/kg

125-135

125-135

130-135

130-135

135-140

60 con/kg

120-125

120-125

125-130

125-130

130-135

70 con/kg

115-118

115-118

118-122

120-123

125-128

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/3:

Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có phần hạn chế hơn cuối tuần trước khi nguồn cung giảm nhẹ sau con nước quảng canh. Đa phần các nhà máy giữ giá thu mua không đổi so với cuối tuần trước, kéo theo giá tôm sú tại đầm cũng tiếp tục giữ ổn định ở mức cao.

Đối với tôm sú nguyên liệu, đa phần các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu không đổi so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-        Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.

Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn, giữ giá thu mua ổn định, riêng nhà máy Cẩm Vui tăng giá 1.000-2.000 đ/kg với cỡ 60-80 con/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.

-        Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Riêng với tôm sú oxy, nhà máy Minh Phú giảm giá 3.000-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 30 con/kg tại nhà máy ở mức 158.000-163.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến giảm so với cuối tuần trước khi nguồn cung hạn chế trở lại sau con nước quảng canh. Cụ thể, trong ngày 8-9/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/3/2026

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

8-9/3

5-7/3

1-4/3

24-28/2

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú ngâm)

Ổn định

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ

8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); 5.000 (40)

7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50)

1/31-3.000 (80-250)

9/3▲2-5.000 (25; 90)

24/2▲2-5.000 (15-35); 3.000 (50)

27/2▲1-2.000 (40-250)

Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi)

Ổn định

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

5/3▲5-6.000 (20-30)

1/31-5.000 (20-35; 60-130)

4/3▲2-10.000 (20-90)

27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140)

28/2▲2-5.000 (30-35; 80)

Nam Kinh (sú tươi)

Ổn định

Sóc Trăng

Sao Ta (bán thành phẩm)

Ổn định

3/3▲7.000 (8/12)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy)

Giảm giá

8/34.000 (4-250)

6/32-6.000 (4-250)

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

2/31-6.000 (11-71)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết các kích cỡ. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/3

2-7/3

23-28/2

9-13/2

2-7/2

 

20 con/kg

210-225

210-225

210-225

210-225

210-225

Ổn định

30 con/kg

165-170

165-170

165-170

165-170

165-170

40 con/kg

150-155

150-155

150-155

150-155

150-155

50 con/kg

135-140

135-140

135-140

135-140

135-140

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

8-9/3

2-7/3

23-28/2

15-16/2

2-13/2

 

20 con/kg

330-360

330-360

330-360

330-360

310-320

Ổn định

30 con/kg

230-240

230-240

230-240

230-240

220-230

40 con/kg

170-180

170-180

170-180

170-180

170-180

50 con/kg

150-160

150-160

150-160

150-160

150-160

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 6/3/2026, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 2/2026. Trong số 138 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 2,2% với 3 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 2/2026 đến Malaysia (1 đơn hàng), Hong Kong (1 đơn hàng) và Indonesia (1 đơn hàng).

+ Ngày 6/3, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ so với hôm trước. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 160 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 130 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

6/3

5/3

4/3

3/3

2/3

40 con/kg

160

160

165

165

165

50 con/kg

150

150

155

155

155

60 con/kg

140

140

145

145

145

70 con/kg

130

130

135

135

130

80 con/kg

125

125

125

125

125

90 con/kg

120

120

120

120

120

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 837 VND)

+ Ngày 6/3, giá tôm thẻ tại Trung Quốc giảm mạnh. Các địa phương bắt đầu thu hoạch tôm, 1 lượng lớn tôm được đưa ra thị trường trong khi nhu cầu không đổi khiến giá tôm giảm mạnh, đặc biệt là tại các tỉnh miền Nam. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 26-28 NDT/kg, giảm 7-8 NDT/kg so với cuối tháng 2. Giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 36 NDT/kg, giảm 8 NDT/kg so với hôm 27/2.

Tin cũ hơn