Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (11/3), nhà máy Tiền Giang, Huy Bảo sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-100 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-95 con/kg, trong khi nhà máy Huy Bảo giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-110 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/3 |
8-9/3 |
5-7/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/3▼1.000 (110-130); ▲1.000 (150-200) |
5/3▼1-3.000 (100-130) 7/3▼2.000 (100); ▲1.000 (120-130) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/3▼1-3.000 (25; 40-80; 110-190) 9/3▼1-5.000 (15-40; 90); ▲1-2.000 (70-80; 110-170) |
5/3▼1-3.000 (35-40; 190-200) 7/3▼2-5.000 (15-30; 40-250) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
10/3▲1.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/3▼1-3.000 (25-100; 120-300) |
8/3▲1-3.000 (25-35; 50-80; 100) 9/3▲1.000 (40); ▼1-2.000 (170-250) |
5/3▼1-3.000 (30-100; 130-190) 7/3▼1-5.000 (15-30; 40; 70-190; 250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/3▲1-2.000 (40-120); ▼2-5.000 (20-35) |
8/3▲1-2.000 (20-35; 50-100) 9/3▼1-3.000 (20-100; 250) |
7/3▼3-7.000 (20-250) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/3▼1-2.000 (30-90) |
8/3▼1.000 (30-40) 9/3▼1-2.000 (30-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 137.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
137-142 |
143-146 |
146-150 |
148-152 |
149-152 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
116-119 |
116-119 |
116-120 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-112 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
135-138 |
138-142 |
140-144 |
144-146 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-115 |
113-116 |
113-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
131-135 |
135-139 |
138-142 |
142-144 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
107-110 |
108-110 |
108-110 |
110-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com