+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/3:
Sáng 10/3, các nhà máy lớn tại ĐBSCL tiếp tục giảm giá với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn, trong đó cỡ 20-30 con/giảm mạnh nhất 2.000-6.000 đ/kg, cỡ 40-80 con/kg cũng giảm 1.000-3.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại Sóc Trăng/Hậu Giang,các nhà máy Khang An, Tài Kim Anh, Khánh Sủng tiếp tục giảm giá 1.000-6.000 đ/kg chủ yếu với tôm các cỡ 50 con/kg về lớn (trong đó cỡ 30-35 con/kg giảm nhiều nhất 2.000-6.000 đ/kg). Các nhà máy Sao Ta, Stapimex, Việt Hải cũng giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với hầu hết cỡ từ 80 con/kg về lớn so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 117.000-142.000 đ/kg (phổ biến từ 117.000-134.000 đ/kg), thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000-120.000.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến từ chiều nay (18h), nhà máy Stapimex tiếp tục giảm giá 1.000 đ/kg với cỡ 30-45 con/kg.
- Tại Bạc Liêu/Cà Mau, nhà máy Cases giảm giá 1.000-4.000 đ/kg với hàng thẻ tươi, trong khi các nhà máy Minh Phú, F89, Sea Minh Hải,… giữ giá ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 116.000-118.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 102.000-105.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Tuy nhiên, lượng giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn vẫn duy trì khá ổn định khi nguồn cung đang có xu hướng tăng nhẹ so với cuối tháng 2, đồng thời người dân tranh thủ thu hoạch tôm thẻ thương phẩm để chốt lời trước khi giá tiếp tục giảm mạnh hơn. Dự kiến trong ngày 10/3, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú vẫn ở quanh mức 155-160 tấn/ngày, các nhà máy ở Sóc Trăng đạt 90-100 tấn/ngày trở xuống.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10/3 |
8-9/3 |
6-7/3 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ao bạt) |
Giảm giá |
10/3▼1-5.000 (17-110) |
8/3▼1-4.000 (17-110) |
6/3▼2.000 (27-40) 7/3▼1-3.000 (23-24; 26; 30-40) |
|
Sao Ta (thẻ tươi, ao đất) |
Giảm giá |
10/3▼1-5.000 (17-110) |
8/3▼1-4.000 (17-110) |
6/3▼2.000 (27-40) 7/3▼2.000 (30-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/3▼1-4.000 (15-80) |
9/3▼1-2.000 (15-80) |
6/3▼3.000 (15-25) 7/3▼2.000 (15-25) |
|
|
Khang An (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/3▼1-6.000 (20-40) |
8/3▼1.000 (27-55) 9/3▼1.000 (27-30) |
7/3▼2-7.000 (17-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/3▼1-4.000 (17-50) |
8/3▼1-2.000 (20-30) 9/3▼1-6.000 (17-45) |
7/3▼1-4.000 (19-130) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/3▼1-5.000 (20-45; 90-150) |
▬ |
7/3▼1-6.000 (22-45; 90-120); ▲1.000 (21; 60-70) |
|
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/3▼2-3.000 (30-80); ▲1-2.000 (100-110; 180-300) |
|
Cases (thẻ tươi) |
Giảm giá |
10/3▼1-4.000 (30-130) |
8/3▼1.000 (30) |
6/3▼1-2.000 (30-130) 7/3▼1.000 (30; 50-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạc Liêu |
F89 (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/3▼1-4.000 (30-60) 9/3▼1-2.000 (30-40) |
▬ |
|
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sea Minh Hải (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
7/3▼2-5.000 (20-130) |
Nguồn: AgrgroMonitor
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc, một số nhà máy điều chỉnh tăng/giảm 1.000-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Song Thư, Mặt Hàng Mới (Seaprimexco) giảm giá 1.000-3.000 đ/kg, trong khi nhà máy Minh Phát tăng giá 1.000-2.000 với tôm các cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg ở mức 78.000-95.000 đ/kg – chưa tính VAT.
Dự kiến ngày mai (11/3), nhà máy Tiền Giang, Huy Bảo sẽ điều chỉnh giảm giá 1.000-2.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm các cỡ 90-100 con/kg.
- Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Châu Bá Thảo tăng giá 1.000 đ/kg với cỡ 90-95 con/kg, trong khi nhà máy Huy Bảo giảm giá 2.000-4.000 đ/kg với tôm các cỡ 90-110 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 100 con/kg ở mức 93.000-100.000 đ/kg (ao bạt, màu A2-A4) và 80.000-95.000 đ/kg (ao đất, màu A1) – chưa tính VAT.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
10-11/3 |
8-9/3 |
5-7/3 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
9/3▼1.000 (110-130); ▲1.000 (150-200) |
5/3▼1-3.000 (100-130) 7/3▼2.000 (100); ▲1.000 (120-130) |
|
Bạc Liêu
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
8/3▼1-3.000 (25; 40-80; 110-190) 9/3▼1-5.000 (15-40; 90); ▲1-2.000 (70-80; 110-170) |
5/3▼1-3.000 (35-40; 190-200) 7/3▼2-5.000 (15-30; 40-250) |
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
10/3▲1.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
|
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
10/3▼1-3.000 (25-100; 120-300) |
8/3▲1-3.000 (25-35; 50-80; 100) 9/3▲1.000 (40); ▼1-2.000 (170-250) |
5/3▼1-3.000 (30-100; 130-190) 7/3▼1-5.000 (15-30; 40; 70-190; 250) |
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
10/3▲1-2.000 (40-120); ▼2-5.000 (20-35) |
8/3▲1-2.000 (20-35; 50-100) 9/3▼1-3.000 (20-100; 250) |
7/3▼3-7.000 (20-250) |
|
|
Tiền Giang |
Tiền Giang (thẻ ngâm) |
Giảm giá |
11/3▼1-2.000 (30-90) |
8/3▼1.000 (30-40) 9/3▼1-2.000 (30-40) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, giá tôm thẻ ướp đá tiếp tục giảm giá 1.000-5.000 đ/kg với cỡ 80 con/kg về lớn so với hôm qua. Cụ thể, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 137.000-142.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 115.000-117.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg vẫn giữ ở mức 90.000-92.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 85.000-94.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh/màu).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
Giảm giá cỡ 80 con/kg về lớn |
|
30 con/kg |
137-142 |
143-146 |
146-150 |
148-152 |
149-152 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
116-118 |
116-119 |
116-119 |
116-120 |
|
|
80 con/kg |
110-112 |
111-112 |
111-113 |
111-113 |
111-113 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
||||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
135-138 |
138-142 |
140-144 |
144-146 |
146-148 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
112-115 |
113-116 |
113-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
101-103 |
101-103 |
102-104 |
102-104 |
102-104 |
|
|
100 con/kg |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
90-94 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
9/3 |
7/3 |
4-6/3 |
2-3/3 |
Giảm giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
131-135 |
135-139 |
138-142 |
142-144 |
144-146 |
|
|
50 con/kg |
107-109 |
107-110 |
108-110 |
108-110 |
110-111 |
|
|
80 con/kg |
98-100 |
98-100 |
100-102 |
100-102 |
100-102 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm đã giảm khoảng 2.000-10.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó cỡ 20-30 con/kg giảm mạnh nhất 7.000-10.000 đ/kg. Trong đó, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 147.000-155.000 đ/kg (không kiểm màu/màu đậm), cỡ 50 con/kg ở mức 123.000-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 125.000-130.000 đ/kg (màu đậm).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Cà Mau, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
5-9/3 |
2-4/3 |
25-28/2 |
24/2 |
Giảm giá |
|
20 con/kg |
210-220 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
220-230 |
|
|
30 con/kg |
147-152 |
155-160 |
160-165 |
160-165 |
165-170 |
|
|
50 con/kg |
123-125 |
125-130 |
130-132 |
130-132 |
130-135 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm kháng sinh |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
10/3 |
5-9/3 |
2-4/3 |
25-28/2 |
24/2 |
Giảm giá |
|
50 con/kg |
125-130 |
125-135 |
130-135 |
130-135 |
135-140 |
|
|
60 con/kg |
118-123 |
120-125 |
125-130 |
125-130 |
130-135 |
|
|
70 con/kg |
113-115 |
115-118 |
118-122 |
120-123 |
125-128 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/3:
Hầu hết các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú nguyên liệu ổn định so với ngày hôm qua trong bối cảnh giao dịch hạn chế. Giá tôm sú ướp đá và tôm sú oxy tại đầm nhìn chung cũng giữ ổn định ở mức cao.
Đối với tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở mức thấp do nguồn cung tôm sú hạn chế. Cụ thể, trong ngày 8-10/3, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Đa số các nhà máy khác thu mua ở mức 2-20 tấn/ngày.
Đa số các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua mua tôm sú nguyên liệu ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Bạch Linh, Nam Kinh,… giữ giá ít biến động so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 160.000-195.000 đ/kg (công nghiệp) và 170.000-200.000 đ/kg (quảng canh) – không kiểm kháng sinh.
Tại các nhà máy lớn: Các nhà máy Minh Phú, Sao Ta,... giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ít biến động ở mức 155.000-185.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Toàn, … giữ giá thu mua ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 153.000-165.000 đ/kg (công nghiệp) – không kiểm kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/3/2026
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
8-10/3 |
5-7/3 |
1-4/3 |
24-28/2 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng/giảm theo nhu cầu, kích cỡ |
8/3▲1-2.000 (60-80; 140-250); ▼5.000 (40) |
7/3▲2-10.000 (15-35; 45-50) |
1/3▲1-3.000 (80-250) 10/3▲2-5.000 (25; 90) |
24/2▲2-5.000 (15-35); ▼3.000 (50) 27/2▲1-2.000 (40-250) |
|
|
Châu Bá Thảo (PLC) (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
5/3▲5-6.000 (20-30) |
1/3▲1-5.000 (20-35; 60-130) 4/3▲2-10.000 (20-90) |
27/2▲1-10.000 (20-25; 70-140) 28/2▲2-5.000 (30-35; 80) |
|
|
Nam Kinh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (bán thành phẩm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
3/3▲7.000 (8/12) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy) |
Giảm giá |
8/3▼4.000 (4-250) |
6/3▼2-6.000 (4-250) |
▬ |
▬ |
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
2/3▼1-6.000 (11-71) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh ở ĐBSCL, giá tôm sú ướp đá ổn định với hầu hết các kích cỡ so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm sú ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 165.000-170.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg ở mức 150.000-155.000 đ/kg (không kiểm tra màu/kháng sinh tại Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-10/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
9-13/2 |
2-7/2 |
|
|
20 con/kg |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
210-225 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
|
|
40 con/kg |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
150-155 |
|
|
50 con/kg |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
135-140 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)
Đối với tôm sú oxy, giá thương lái thu mua tại đầm không đổi so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 20 con/kg ở mức 330.000-360.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 230.000-240.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
8-10/3 |
2-7/3 |
23-28/2 |
15-16/2 |
2-13/2 |
|
|
20 con/kg |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
330-360 |
310-320 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
230-240 |
220-230 |
|
|
40 con/kg |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
170-180 |
|
|
50 con/kg |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
150-160 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Chính quyền ông Trump đang chuẩn bị nâng mức thuế nhập khẩu từ 10% lên 15% ngay trong trung tuần tháng 3/2026, trong bối cảnh Nhà Trắng tìm cách khôi phục chương trình thuế quan sau khi Tòa án tối cao Mỹ bác bỏ phần lớn hệ thống thuế trước đó. Bộ trưởng Tài chính Mỹ Scott Bessent cho biết kế hoạch tăng thuế có thể được triển khai rất sớm, theo các nguồn tin ngày 4/3. "Điều đó nhiều khả năng sẽ diễn ra vào một thời điểm nào đó trong tuần này", ông nói trong cuộc phỏng vấn với báo chí.
Mức thuế 10% hiện nay được ông Trump áp dụng trong tháng 2/2026, sau khi Tòa án tối cao ra phán quyết bác bỏ các mức thuế theo từng quốc gia mà ông từng áp đặt đối với cả đồng minh lẫn đối thủ thương mại. Phán quyết này được xem là một đòn giáng mạnh vào chính sách thương mại vốn là trọng tâm trong chương trình kinh tế của ông Trump.
+ Ngày 9/3, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-70 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
9/3 |
6/3 |
5/3 |
4/3 |
3/3 |
|
40 con/kg |
165 |
160 |
160 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
155 |
150 |
150 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
140 |
140 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
135 |
130 |
130 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 837 VND)
+ Ngày 9/3, giá tôm thẻ tại Indonesia tạm chững ở mức cao với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg không đổi, lần lượt đạt mức 74.000 IDR/kg, 69.000 IDR/kg và 63.000 IDR/kg.
+ Ngày 9/3, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,04-0,14 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,34 USD/kg, 3,42 USD/kg và 2,82 USD/kg.
+ Ngày 9/3, giá tôm thẻ tại Ecuador tăng nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,01-0,02 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,26 USD/kg, 2,55 USD/kg và 1,9 USD/kg.